Trích:
sentim viết lúc
18:59
- 31/10/2010
i. các nguyên âm
1. cặp nguyên âm xະ - xາ(ạ - a)
a) nguyên âm xະ(ạ)
phát âm như ạ trong tiếng việt nhưng ngắn hơn. Nó được viết sau phụ âm đầu vần.
nếu không kết hợp với phụ âm cuối vần, nguyên âm này giữ nguyên dạng và vị trí.
nếu kết hợp với phụ âm cuối vần, nguyên âm “xະ” sẽ chuyển thành “xັ” ( mạy căn). Nghĩa là khi kết hợp với phụ âm cuối vần, dấu “ະ “ sẽ mất đi và thay vào đó là dấu “ ັ “ được viết ngay trên phụ âm đầu vần và từ âm x ະ (ạ )=> xັ (ă)
ví dụ :
ü ກະ(cạ): dự đoán, dự tính, ước tính, dự trù – đặt, định ( ກະໂຄງການ - đặt kế hoạch ) – phỏng đoán, cho rằng, nghĩ (ນ້ອງກະດຽວ່າເຈົ້າຊິບໍ ມາ - em tưởng rằng anh sẽ không tới )
ü ກັກ (cắc): giam giữ, giam hãm – che, dấu
ü ຂະ(khạ) : Rau tầm bỏi ( là rau gì tớ cũng ko biết )
b) nguyên âm xາ (a)
phát âm như a trong tiếng việt nhưng dài hơn. Nó được viết sau phụ âm đầu vần cả khi kết hợp hay không kết hợp với phụ âm cuối vần.
ví dụ:
ü ກາ(ca) : con quạ
ü ກາງ(cang) : giữa – giãn ra, duỗi ra, căng ra…(ກາງແຂນ - giăng tay )
ü ຂາງ(khảng) : xà ngang, dầm ( để lát ván sàn )
ü ຄາງ(khang) : cằm – rên rỉ, kêu rên, than vãn
-----------------------------tự động gộp reply ---------------------------
i. các nguyên âm
1. cặp nguyên âm xະ - xາ(ạ - a)
a) nguyên âm xະ(ạ)
phát âm như ạ trong tiếng việt nhưng ngắn hơn. Nó được viết sau phụ âm đầu vần.
nếu không kết hợp với phụ âm cuối vần, nguyên âm này giữ nguyên dạng và vị trí.
nếu kết hợp với phụ âm cuối vần, nguyên âm “xະ” sẽ chuyển thành “xັ” ( mạy căn). Nghĩa là khi kết hợp với phụ âm cuối vần, dấu “ະ “ sẽ mất đi và thay vào đó là dấu “ ັ “ được viết ngay trên phụ âm đầu vần và từ âm x ະ (ạ )=> xັ (ă)
ví dụ :
ü ກະ(cạ): dự đoán, dự tính, ước tính, dự trù – đặt, định ( ກະໂຄງການ - đặt kế hoạch ) – phỏng đoán, cho rằng, nghĩ (ນ້ອງກະດຽວ່າເຈົ້າຊິບໍ ມາ - em tưởng rằng anh sẽ không tới )
ü ກັກ (cắc): giam giữ, giam hãm – che, dấu
ü ຂະ(khạ) : Rau tầm bỏi ( là rau gì tớ cũng ko biết )
b) nguyên âm xາ (a)
phát âm như a trong tiếng việt nhưng dài hơn. Nó được viết sau phụ âm đầu vần cả khi kết hợp hay không kết hợp với phụ âm cuối vần.
ví dụ:
ü ກາ(ca) : con quạ
ü ກາງ(cang) : giữa – giãn ra, duỗi ra, căng ra…(ກາງແຂນ - giăng tay )
ü ຂາງ(khảng) : xà ngang, dầm ( để lát ván sàn )
ü ຄາງ(khang) : cằm – rên rỉ, kêu rên, than vãn
|
hay quá, em đang mong chờ được xem những phần tiếp...
|