|
|
| Trang: |
|
|
|
<< Đầu
|
| Trước
|
| Sau
|
| Cuối >>
|
|
|
dzung_vnese Ban Quản Trị Internet & Chat Club - Hội Phó China Club - Internet LoveR Một người gắn bó và đang xây dựng TTVNOnline ngày một tốt đẹp hơn
 ,China Thành viên từ 10:28, 12/02/02
Hiện có 7609  Đã được 253 người bình chọn (4.61)
|
3 bước để kiểm tra thẻ tín dụng
5434-8434-2900-1033
Đây có phải là số card đúng không? Chúng ta hãy kiểm tra nó.
Bước 1: kiểm tra loại card
Type Prefix Length
MASTERCARD : 51-55 16
VISA 4 13, 16
AMEX 34 , 37 15
Diners Club/Carte Blanche 300-305 , 36,38 14
Discover 6011 16
enRoute 2014 , 2149 15
JCB 3 16
JCB 2131 ,1800 15
5434-8434-2900-1033 (length = 16)
Đây có thể là thẻ MasterCard - National Westminster Bank
Bước 2: kiểm tra công thức Luhn (mod 10)
- lần lượt lấy các chữ số ở vị trí lẽ nếu lenght chẵn hoặc các chữ số ở vị trí chẵn nếu length là lẽ nhân cho 2
5 4 3 4 8 4 3 4 2 9 0 0 1 0 3 3
x2 x2 x2 x2 x2 x2 x2 x2
---------------------------------------
10 6 16 6 4 0 2 6
- tính tổng: (1+0) + 4 + (6) + 4 + (1+6) + 4 + (6) + 4 + (4) + 9 + (0) + 0 + (2) + 0 + (6) + 3 = 60
- lấy tổng tính được mod cho 10, nếu số dư bằng 0 nghĩa là đúng, nếu khác 0 nghĩa là sai.
60 mod 10 = 0 - Luhn Check Digit: passed.
Bước 3: kiểm tra checksum
- lần luợt lấy các chữ số ở vị trí lẽ nhân cho 2 ngoại trừ chữ số cuối cùng
5 4 3 4 8 4 3 4 2 9 0 0 1 0 3
x2 x2 x2 x2 x2 x2 x2 x2
---------------------------------------
10 6 16 6 4 0 2 6
- tính tổng(*): (1+0) + 4 + (6) + 4 + (1+6) + 4 + (6) + 4 + (4) + 9 + (0) + 0 + (2) + 0 + (6) = 57
- tính tổng các chữ số của tổng(*)
5 + 7 = 12
- lấy kết quả trên nhân cho 10 rồi trừ cho tổng(*), sau đó mod 10, nếu số dư bằng chữ số cuối cùng của card number nghĩa là đúng, nếu khác nghĩa là sai.
(12 x 10 - 57) % 10 = 3 - Checksum: passed.
5434-8434-2900-1033 - đây là số card hợp lí
Ví dụ 2 : 4128-674-342-188 - hợp lí
- prefix = 4, length = 13 - Valid Visa CV - Citibank
- 4221661446441168 = 60, (60 mod 10) = 0
- 814837838228 = 62, 6 + 2 = 8, (8 x 10 - 62) % 10 = 8
Tuy nhiên bạn chỉ có thể kiểm tra xem số card đúng hay sai thôi. Để sử dụng card, bạn cần biết thêm thông tin khác về card như người sở hữu card, địa chỉ và số phone của anh ta, ...
Gửi lúc 22:35, 24/05/03
|
dzung_vnese Ban Quản Trị Internet & Chat Club - Hội Phó China Club - Internet LoveR Một người gắn bó và đang xây dựng TTVNOnline ngày một tốt đẹp hơn
 ,China Thành viên từ 10:28, 12/02/02
Hiện có 7609  Đã được 253 người bình chọn (4.61)
|
Detect IP của người đang chat với mình
Sau khi đọc bài xác định IP của người đang chat với mình tôi đã thử nhưng thấy không có hiệu quả hoặc cho IP sai, vì vậy tui post bài này, nếu vẫn sai thì thôi đúng là chẳng còn cách nào đúng hơn là cách hỏi luôn người đang chat với bạn đi. Cách xác định IP còn tùy thuộc vào chương trình chat mà bạn sử dụng
Nếu bạn dùng ICQ : Dùng cách đã được nhiều người biết là mở MS-DOS, gõ netstat -n vì nếu bạn dùng ICQ thì giữa hai người sẽ có một kết nối trực tiếp nên cách này mới có hiệu quả.
Nếu bạn dùng Yahoo Messenger hay MSN Messenger: Trong trường hợp này thì không có kết nối trực tiếp giữa hai người mà các messages sẽ được truyền qua máy chủ Yahoo hay MSN, vì thế nên khi dung lệnh netstat -n thì chỉ cho ra IP của máy chủ Yahoo hay MSN thôi. Nhưng đừng vội thất vọng, chúng ta có thể sử dụng một mẹo nhỏ như sau: bạn hãy gửi cho người kia một file, nhớ là phải gửi bằng chức năng Send fie của Yahoo hay MSN và làm cách nào để người kia mở nó (làm cách nào thì đấy là việc của bạn), trong khi file đang được truyền thì sẽ có một kết nối trực tiếp giữa hai người (thế thì mới truyền trực tiếp được chứ ) lúc này thì bạn dùng lệnh netstat -n mới có hiệu quả, và bạn sẽ có được IP mà mình cần.
Một số chú ý :
1- Có thể sử dụng lệnh nestat -a
2- Lúc sử dụng mấy cái lệnh netstat chỉ nên chat với người mà mình muốn dò IP thôi, đồng thời cũng tắt luôn Browser(IE hay Netscape ..) của bạn đi, nếu không nó sẽ cho ra hàng đống IP của cả những website bạn đang truy cập đấy => chẳng biết đâu mà lần
3- Nếu có ý định sử dụng IP đó để kick thì chưa chắc đã có tác dụng đâu do victim dùng máy ở ngoài hàng, có sử dụng Proxy hay Wingate gì đó, còn nếu dùng máy ở nhà riêng thì vô tư đi.
4- Bài viết đến đây là hết rồi, các bạn có ý kiến gì thì gửi mail cho tui : boy_verdana@yahoo.com
Gửi lúc 22:43, 24/05/03
|
dzung_vnese Ban Quản Trị Internet & Chat Club - Hội Phó China Club - Internet LoveR Một người gắn bó và đang xây dựng TTVNOnline ngày một tốt đẹp hơn
 ,China Thành viên từ 10:28, 12/02/02
Hiện có 7609  Đã được 253 người bình chọn (4.61)
|
Hướng dẫn lập trình Virus, Dành cho newbie
Bạn có muốn trở thành VXer? Mục đích bài này tôi muốn giới thiệu cho newbie về cách viết VR. Yêu cầu trước hết là biết lập trình ASM. Đoạn ấy tôi không hướng dẫn được các bác tự mua sách học lấy. Tôi không đưa dạng từng lệnh một đâu. Làm như vậy mất hết tính sáng tạo của mọi người đi. Chúng ta sẽ bắt đầu từ các định nghĩa cơ bản. Xin lỗi chua thêm 1 câu: suy nghĩ kỹ khi thực hành, tôi không chịu trách nhiệm về những gì các bác làm
BÀI 1:
VR là gì?
E hèm... cũng khó đấy vì trong thực tế VR HẾT SỨC ĐA DẠNG. Tuy nhiên ta có thể định nghiã nôm na VR là một đoạn code có khả năng tự sao chép, nhân bản (không đúng với trojan lắm nhỉ ). VR có thể nằm trong các tệp khả thi (executable files) như COM hoặc EXE, boot sector, MBR...
Chọn ngôn ngữ lập trình
Thông thường VR được xây dựng bằng Assembler nhưng không nhất thiết như vậy. VR trên thực tế có thể xây dựng bằng Pascal, C, VB... thậm chí có VR còn được viết bằng tệp BAT. Tuy vậy tôi khuyên nên chọn ASM với các lý do sau:
Kích thước nhỏ: ngôn ngữ ASM sẽ cho ta khả năng lập trình với kích thước nhỏ nhất có thể. Đây là một đặc tính quan trong của VR. Bằng ASM ta sẽ bớt đi rất nhiều code không cần thiết và trùng lặp do các trình biên dịch ngôn ngữ bậc cao sinh ra. Trong quá trình tối ưu mã code ta có thể tối ưu đến từng byte mã lệnh. Lựa chọn các lệnh có cùng kết quả với kích thước nhỏ nhất....
Khả năng kiểm soát: Ta có thể kiểm soát từng lệnh, move code từ vị trí này sang vị trí khác, vừa chạy vừa patch code ( patch on-the-fly ). Mã hoá code từng phần ....
Tính linh hoạt: đây là ưu điểm mạnh nhất của ASM khi lập trình. Là một ngôn ngữ phi cấu trúc, khả năng sáng tạo trên ASM là không bị giới hạn.
Cuối cùng nhiều khi VR không hoàn toàn là một chương trình (boot VR chẳng hạn) nên chẳng có lý do gì để chọn một ngôn ngữ bâc cao cả trừ phi bạn quá lười.
Một Vxer cần có gì
Như vậy, hãy trang bị cho mình chút kiến thức về ASM rồi ta bắt tay với vài công cụ tối thiểu sau:
Chương trình dịch ASM. Bạn có thể chọn TASM, MASM hoặc một chương trình dịch bất kỳ tuỳ thích. Nói chung với tasm 3.1 là đủ với một dos VR
Chương trình link. Có thể là Tlink hoặc link.exe
Một tool debuger. Có nhiều lắm, debug, symdeb... (dos) softice, win32dasm... (win)
Một chương trình soạn text (quickedit, notepad, utraedit....)
Kiếm vài mẫu VR cơ bản, đừng bắt đầu từ VR phức tạp quá nếu không bạn sẽ mệt mỏi vì debug thuật toán mã hoá và vượt qua một đống mã anti-debug. Kiếm vài con cô cổ như LittleGirl, onehalf...
Tool dump bộ nhớ. Nếu không có thì sài tạm chức năng của debuger vậy
Bảng tra cứu ngắt trong vài quyển lập trình hệ thống hoặc dùng tech-help
Chương trình diệt VR (các AV xịn chứ không phải BKAV đâu) để kiểm tra xem VR của bạn đã thực sự tàng hình trước các kiểm tra heuristic chưa
Email của tôi nếu cần giúp đỡ
Còn gì không nhỉ? Thôi tạm thế đã
Có một điều Vxer nên ghi nhớ KHÔNG MÁY MÓC. Bạn đã biết làm VR nhưng đừng máy móc theo dập khuôn. Sáng tạo càng kỳ quặc VR của bạn càng nguy hiểm. Đảo code đi thoải mái miễn đạt kết quả. Nghĩ ra càng nhiều tips & trịck càng tốt. Tôi hy vọng sẽ lần lượt giới thiệu đủ các VR file trên dos, boot VR, VR file trên win, VR file trên Linux, trojan và cuối cùng là VR trên nhiều hệ điều hành DOS-WIN-UNIX.
Ta bắt đầu với một VR file đơn giản. Một VR file thường làm gì:
1. Mở file cần lây nhiễm
2. Kiểm tra xem đã từng nhiễm chưa
3. Nếu rồi thì bỏ qua
4. Lưu ngày giờ của file
5. Lưu đoạn code đầu chương trình (COM) hoặc header (EXE)
6. Nhét lệnh nhảy tới VR của ta đè lên code đã lưu (COM) hoặc sửa header (EXE) để VR có thể bắt đầu trước chương trình gốc
7. Nối thêm VR của ta vào file
8. Cập nhật ngày tháng cũ
OK, ta đã có một VR đơn giản. Tôi sẽ phân tích từng mục ở các phần sau.
Thực ra có một loại VR tồi tệ nhất là overwriting VR. VR này thường ghi đè lên tệp gốc dẫn đến què quặt dữ liệu. Bạn định tranh luận với tôi là còn có rất nhiều hình thức lây lan khác ư? Tôi biết nhưng đây chỉ là bài cho newbie đừng quên điều đó.
Tiếp tục nhá, các thao tác khác một VR có thể làm là gì:
Thường trú: Nhiều người nghĩ rằng VR là phải thường trú nhưng không hẳn vậy. Chính vì thế tôi không liệt thao tác này vào trong nhóm các thao tác thường làm.
Lây nhiễm: Một VR có thể lây nhiễm nhiều cách (ở trên là lây nhiễm tệp khả thi) qua files, email... hoặc boot sector (đĩa mềm), macro... Nạn nhân sẽ chạy file lây nhiễm mà không biết. Alê hấp, VR nắm quyền điều khiển
Nắm quyền điều khiển: Một khi VR đã chạy ta có thể làm mọi điều ta muốn. Phát huy trí tưởng tượng thoải mái. Bạn có thể lấy mọi thông tin của nạn nhân (trojan hay làm) từ pwd email đến thư tình... thậm chí mở một backdoor để điều khiển máy tính từ xa.
Phá hoại: Một khi đã nắm quyền điều khiển, bạn có thể phá hoại những gì bạn thích phá. Theo nhận xét của tôi, phá hoại là hình thức chỉ các beginner mới thích làm. Nó hơi thất đức, và tất nhiên có VR hoàn toàn không phá hoại
Một vài kỹ thuật nâng cao tôi sẽ phân tích thêm trong bài viết là:
ARMOURING: chống debug và disassembler. Đây là một trong các kỹ thuật tự bảo vệ cho VR (xem thêm bài kỹ thuật lập trình VR). Tôi sẽ cung cấp chi tiết cho các bạn một số cách bẫy ngắt lạ (int 1, int 0, int 6...), đánh lừa stack, đặt điểm dừng (break points), fetch code on-the-fly
STEALTH: có một số thuật toán rất hay ( FCB, Handles, SFT, tự tháo gỡ...). Các kỹ thuật này nhằm làm nạn nhân thấy tệp tin có vẻ như chưa bị nhiễm. Nó có thể trả về kích thước chuẩn khi nạn nhân rờ đến hoặc thậm chí tự tháo gỡ VR ra khỏi tệp khi nạn nhân mở file. Tôi sẽ trình bày kỹ về FCBStealth, SFTStealth, Handle stealth. Tự tháo gỡ thì chắc các bạn sẽ tự làm được
ENCRYPTION: tôi sẽ trình bày vài cách mã hoá đơn giản và thông dụng. VR thường mã hoá code của nó và chỉ giải mã ra khi chạy.
POLYMORPHISM: Đa hình là kỹ thuật tự thay đổi code mã hoá nhằm tạo ra càng nhiều phiên bản càng tốt. Tự thay đổi liên tục là một chức năng sinh tồn.
ANTI-HEURISTIC: Thuật toán chống tìm kiếm hueristic (xem thêm Kỹ thuật lập trình VR)
TUNNELING: kỹ thuật bẫy ngắt
ANTI-TUNNELING: Cách giữ ngắt cho riêng mình, tránh AV hoặc VR khác
ANTI-BAIT: Điều cần tránh khi lây nhiễm (xem thêm kỹ thuật lập trình VR)
OPTIMIZATION: Một số kinh nghiệm tối ưu code
Gửi lúc 23:05, 24/05/03
|
dzung_vnese Ban Quản Trị Internet & Chat Club - Hội Phó China Club - Internet LoveR Một người gắn bó và đang xây dựng TTVNOnline ngày một tốt đẹp hơn
 ,China Thành viên từ 10:28, 12/02/02
Hiện có 7609  Đã được 253 người bình chọn (4.61)
|
Các chương trình dò tìm password trong file tài liệu
Rất nhiều người sử dụng mật khẩu khi soạn thảo các tài liệu riêng tư để tránh người khác xem tài liệu của mình ngoài ý muốn. Một điều cũng thường hay xẫy ra là chính họ cũng không sử dụng được các file tài liệu của mình vì quên...mật khẩu. Để giúp đở những người hay quên nầy các hãng phần mềm cho "ra lò" nhiều chương trình dò tìm password cho đủ loại ứng dụng.
Có nhiều người lo ngại các chương trình nầy sẽ phục vụ cho bọn "đạo tặc", nhưng thực tế thì cũng ít khi xẩy ra vì nếu bạn không biết được vài đặc điểm của Password (để giới hạn việc dò tìm) thì thời gian dò tìm có thể kéo dài vài chục hay vài trăm năm (kinh khủng chưa), cho dù tốc độ dò tìm có thể lên đến 1 triệu password/giây với CPU PentiumII.
Hãng Elcom Ltd của Nga phát hành một loạt chương trình có tên gọi chung là Advanced xxxxxx Password Recovery (với xxxxxx là tên ứng dụng) để làm việc với các ứng dụng sau: Access 95/97/2000; Các file nén IP/ PKZip/ WinZip/ ARJ/ WinArj/ RAR/ WinRAR/ ACE/ WinACE; Excel 97/2000; ICQ từ 98a đến 2000b; Lotus Organizer (*.OR?); Lotus 1-2-3 (*.WK1, *.WK3, *.WK4, *.123); Lotus WordPro (*.LWP); Lotus SmartMaster (templates: *.12M, *.MWP); Lotus Approach (*.APR, *.APT); Office 97/2000 (Word, Excel, Access); Outlook (*.pst); Paradox; PDF; Project; QuickBooks (.QBA, .QBW) từ 4 đến 2000; Visual Basic for Applications (VBA); Word 97 đến 2000...
Tất cả các chương trình nầy đều có giao diện và cách hoạt động giống nhau. Chúng tôi xin dùng chương trình Advanced Word Password Recovery v1.31 để minh hoạ hướng dẫn. Các bạn cũng có thể tải các chương trình nầy trong WebLH: http://www.hcmc.netnam.vn/weblh/link/kho/kfixlk.htm
A. Hướng dẫn sử dụng
Trong cửa sổ chương trình có các xác lập sau:
1/ Encrypted Word 97/2000 document: Bạn nhập địa chỉ và tên file cần dò tìm password hay bấm chuột vào nút Browse, Recent kế bên ô nhập liệu nầy.
2/ Type of attack: Tốc độ dò tìm của chương trình tuỳ theo CPU nhưng thời gian dò tìm có thể thay đổi rất lớn tuỳ theo việc bạn giới hạn phạm vi dò tìm rộng hay hẹp. Mục nầy xác lập các kiểu giới hạn dò tìm:
* Brute-force attack: Phạm vi dò tìm rộng nhất, bao gồm các ký tự latin (chữ hoa và chữ thường), số thập phân, symbols (@, #, $...). Bạn nên kết hợp với các lựa chọn giới hạn bổ sung trong mục Brute-force Range Options.
* Brute-force with mask: Nếu bạn nhớ được vài ký tự trong password, bạn có thể tìm các ký tự còn lại bằng cách sử dụng các ký tự đại diện để giới hạn phạm vi dò tìm đến mức tối đa. Thí dụ: Nếu bạn nhớ password gồm 8 ký tự, bắt đầu với ‘x’ và kết thúc với ‘99’, bạn có thể giới hạn phạm vi dò tìm là "x?????99". Bạn nên kết hợp với các lựa chọn giới hạn bổ sung trong mục Brute-force Range Options.
* Dictionary attack: Giới hạn phạm vi dò tìm vào 1 từ điển ký tự do bạn lập ra. Xác lập nầy phải kết hợp với bảng Dictionary.
3/ Bảng Brute-force
* Password length Options: Xác lập số lượng ký tự bắt đầu (Min) và kết thúc (Max) khi dò tìm password. Chú ý: Chiều dài tối đa của password cho phép dò tìm là 15 ký tự. Thí dụ: Nếu Min=3 và Max=7, chương trình sẽ bắt đầu dò tìm với 3 ký tự và kết thúc khi dò hết 7 ký tự.
* Brute-force Range Options: Bạn đánh dấu chọn mục nào có nghĩa là cho bao gồm mục đó vào phạm vi dò tìm. All Printable: Tất cả ký tự in được; Space: Khoảng trắng; !@: Ký tự đặc biệt; A-Z: Chữ hoa; a-z: Chữ thường; 0-9: Số; Custom charset: Quy định các ký tự trong phạm vi dò tìm.
* Starting Password: Chỉ định các ký tự bắt đầu dò tìm. Khi bạn ngưng quá trình dò tìm giửa chừng, các ký tự dò tìm cuối cùng sẽ được tự động xác lập để khi tiếp tục tiến trình sẽ bắt đầu từ các ký tự nầy.
4/ Bảng Dictionary
Chỉ định tự điển sử dụng cho việc dò tìm. Chương trình cung cấp sẳn 1 tự điển khoảng 27.000 từ, mỗi từ là 1 dòng và bạn có thể chỉ định cho bắt đầu dò tìm ở dòng thứ mấy bằng cách nhập số dòng vào mục Start from line number. Bạn có thể tải nhiều tự điển khác từ các địa chỉ:
ftp://sable.ox.ac.uk/pub/wordlists/
ftp://ftp.cdrom.com/pub/security/coast/dict/wordlists/
ftp://ftp.cdrom.com/pub/security/coast/di...t/dictionaries/
http://www.elcomsoft.com/prs.html
5/ Bảng Benchmark
Bạn có thể kiểm tra tốc độ dò tìm của máy mình (Passwords/second) bằng cách bấm chuột vào nút Calculate trong bảng nầy.
Cách dò tìm
1/ Bạn nhập địa chỉ vŕ tên file cần dò tìm vào mục Encrypted Word 97/2000 document.
2/ Xác lập các giới hạn dò tìm. Chú ý: Thời gian dò tìm có thể rất lâu nhất là khi bạn hoàn toàn không nhớ 1 yếu tố nào về mật khẩu đã đặt do phạm vi dò tìm quá rộng.
3/ Bấm nút Play trên thanh Toolbar.
4/ Khi cần tạm ngưng, bấm nút Stop. Nếu tiếp tục, bấm nút Play.
Gửi lúc 23:12, 24/05/03
|
dzung_vnese Ban Quản Trị Internet & Chat Club - Hội Phó China Club - Internet LoveR Một người gắn bó và đang xây dựng TTVNOnline ngày một tốt đẹp hơn
 ,China Thành viên từ 10:28, 12/02/02
Hiện có 7609  Đã được 253 người bình chọn (4.61)
|
Lại Là SPAM(Phần 2)
Filter có nhiều dạng:
-Lọc Sender.
-Lọc Subject.
-Lọc Body.
-Lọc Address Email.
Nếu bạn chọn hết thì nó sẽ lọc chính xác.Còn chọn 1 hay vài thành phần thì nó lọc tương đối.
Ví dụ 1 Mail gửi cho bạn có Sender là ABC,Address là acb@abc.com,Subject là Hello,how are you ?,Body là Chào bạn mới quen,tui làm quen nhé..
Muốn lọc những mail có Domain là abc.com thì bạn chọn lọc Address và điền vào abc.com.Như vậy tất cả mail có địa chỉ xuất phát từ @abc.com sẽ bị lọc và chuyển vào thư mục bạn chọn.Bạn phải chọn thư mục đích để lưu những mail bị lọc thường là Trash (thùng rác).
Còn nếu bạn lọc Subject với cụm từ là Hello thì tất cả những mail gửi cho bạn ở Subject có từ Hello đều bị cho vào Trash.
...Như vậy bạn có thể áp dụng cho lọc Body hay Sender được rồi đó.
Thêm cái này nữa...bô lọc cho phép bạn lọc theo ý muốn ví dụ có chứa (contain),bắt đầu bằng (begin with)...để bạn chọn lựa.Thường mặc định là Contain.Nếu bạn chọn Begin With với từ Hello thì chỉ những Mail có Subject bắt đầu bằng từ Hello mới bị lọc còn nếu dùng Contain thì chỉ cần có chứa từ Hello là đã bị lọc rồiKhông có cách chống BombMail hiệu quả trừ khi vừa bị nhận Bomb bạn Block địa chỉ gửi Bomb lại.
Filter có nhiều dạng:
-Lọc Sender.
-Lọc Subject.
-Lọc Body.
-Lọc Address Email.
Nếu bạn chọn hết thì nó sẽ lọc chính xác.Còn chọn 1 hay vài thành phần thì nó lọc tương đối.
Ví dụ 1 Mail gửi cho bạn có Sender là ABC,Address là acb@abc.com,Subject là Hello,how are you ?,Body là Chào bạn mới quen,tui làm quen nhé..
Muốn lọc những mail có Domain là abc.com thì bạn chọn lọc Address và điền vào abc.com.Như vậy tất cả mail có địa chỉ xuất phát từ @abc.com sẽ bị lọc và chuyển vào thư mục bạn chọn.Bạn phải chọn thư mục đích để lưu những mail bị lọc thường là Trash (thùng rác).
Còn nếu bạn lọc Subject với cụm từ là Hello thì tất cả những mail gửi cho bạn ở Subject có từ Hello đều bị cho vào Trash.
...Như vậy bạn có thể áp dụng cho lọc Body hay Sender được rồi đó.
Thêm cái này nữa...bô lọc cho phép bạn lọc theo ý muốn ví dụ có chứa (contain),bắt đầu bằng (begin with)...để bạn chọn lựa.Thường mặc định là Contain.Nếu bạn chọn Begin With với từ Hello thì chỉ những Mail có Subject bắt đầu bằng từ Hello mới bị lọc còn nếu dùng Contain thì chỉ cần có chứa từ Hello là đã bị lọc rồi
Gửi lúc 19:09, 25/05/03
|
|
| |
|
|
|
Các chủ đề liên quan |
|
|
|
Đề nghị các bạn tuân thủ
qui định của diễn đàn khi gửi bài
lên diễn đàn. Để bảo vệ diễn đàn, các bạn hãy thông báo với ban quản trị khi
thấy các bài vi phạm qui định bằng cách ấn vào biểu tượng ở bên cạnh mỗi bài.
|
|
|
|
|
|