1. Tuyển Mod quản lý diễn đàn. Các thành viên xem chi tiết tại đây

50 từ vựng tiếng Nhật “nhất định gặp” trong Manga

Chủ đề trong 'Cuộc sống' bởi halumia, 05/12/2015.

  1. 1 người đang xem box này (Thành viên: 0, Khách: 1)
  1. halumia

    halumia Thành viên mới

    Tham gia ngày:
    06/11/2015
    Bài viết:
    61
    Đã được thích:
    0
    Xem thêm:
    dạy con kiểu nhật
    minna no nihongo
    tieng nhat cho tre em


    1. Abunai – nguy hiểm: Từ này trong tiếng Nhật có rất nhiều nghĩa, tùy từng trường hợp cụ thể nó có thể mang nghĩa là nham hiểm mà cũng có thể hiểu là dữ tợn. Đôi khi nó cũng dùng với nghĩ ám chỉ một việc gì đó không tốt hay nguy hiểm. Chẳng hạn “abunai kankei” ám chỉ một mối quan hệ nguy hiểm và không có lợi.

    [​IMG]2. Ai – yêu, tình yêu: có lẽ tôi không cần giải thích thêm về từ này.

    3. Aite – địch thủ, kẻ thù: hãy coi chừng khi bạn dùng nó với một tên của ai đó

    4. Akuma – Xấu xí, ma quỷ: dùng để mô tả tính cách của một người nào đó không tốt hay họ có diện mạo đáng sợ.

    5. Arigatou – Cám ơn:một câu nói rất thông thường, dùng để cảm ơn một ai đó.

    6. Baka – ngu ngốc: Một lời dùng để sỉ nhục người khác. Tùy theo giọng điệu của người nói mà nó sẽ có nghĩa là “ngu ngốc” hay “người chậm tiến”. Đôi khi nó dùng để nói khi 1 ai đó đang làm trò hề chọc tức người nói.

    7. Bakemono – quái vật, kẻ gớm ghiếc: Nó thường được các cô gái trong anime thốt ra.

    8. Be – da! – : Câu này luôn kèm theo những hành động dùng để đáp lại lời chào hay vẫy gọi của ai đó hoặc là lời cổ vũ khích lệ ai đó. Chỉ dùng trong trường hợp người nghe là một người thân yêu của người nói.

    9. Bijin – một cô gái xinh xắn(rất đẹp): Nó tương tự như từ “baby” trong tiếng anh, tuy nhiên sẽ là một câu rất không lịch sự nếu như cô gái được bạn nhắc tới không đồng ý để bạn gọi họ như vậy.

    10. Chigau – khác biệt, sai hướng: Nó thường được dùng khi nói một ai đó đang nhầm lẫn hay làm sai hướng trong công việc nào đó hay đơn giản nó có nghĩa: Đừng gây trò cười thế!!!.

    11. Chikara – khỏe mạnh, tràn đầy sức mạnh: Không cần giải thích bạn có thể biết nó dùng ra sao.

    12. Chikusho – Damm: Lời chửi thề khi làm hỏng việc hay gặp đen đủi.

    13. Chotto – một chút: Không có nghĩa là chỉ số lượng mà nó được dùng trong tình huống giữ lấy một lúc, chờ tôi một chút,…

    14. Daijoubu – O.K, tốt: Dùng để trả lời khi bạn được người khác hỏi thăm sức khỏe.

    15. Damaru – Im lặng nào

    16. Damasu – Nói dối, lừa gạt

    17. Dame – xấu, không tốt, thôi: dùng để chỉ 1 việc gì đó không muốn làm..

    18. Dare – ai đó: từ tiếp vĩ, chẳng hạn như dareka – một ai đó, daremo – không ai cả, daredemo – mọi người.

    19. Doko – ở đâu

    20. Fuzakeru – nhảm nhí, dùng khi nói chuyện phiếm.

    21. Gaki –non nớt, dùng nói đứa trẻ ngỗ ngược .
    22. Gambaru –hãy làm hết sức mình: lời dặn một ai đó.

    23. Hayai – nhanh lên, khẩn trương lên.

    [​IMG]24. Hen – xa lạ, số phận, định mệnh: khi dùng chỉ một sự biến đổi kiểu như Sailor Moon (thủy thủ mặt trăng).

    25. Hentai – tính dục, giới tính: mặc dù có tiếp từ Hen nhưng Hentai ở đây có nghĩa là “biến thái, bất bình thường”. Hiện nay, nó chỉ có nghĩa là “biến thái” hay “loại ******** biến thái”. Loại truyện tranh khai thác các khía cạnh của ******** được gọi là “Hentai”.

    26. Hidoi – kinh khủng, khó chịu: Đây là một từ cảm thán nó có nghĩa là kinh khủng, hay thật khó chịu.

    27. Hime – công chúa

    28. Ii – tốt, tuyệt: khi người nói nói rằng ii thì có nghĩa là họ rất hài lòng hay khen một ai đó rất tuyệt

    29. Iku – biến đi, cút đi: nó cũng có nghĩa như ikimashou, ikou (nào cùng đi…) hay đôi khi dùng để xua đuổi một ai đó hay con vật kinh tởm nào đó.

    30. Inochi – cuộc sống: trong tiếng nhật có 2 từ cùng có nghĩa là cuộc sống nhưng inochi thường được sử dụng hơn.

    31. Itai – đau đớn, nỗi đau, bị thương

    32. Jigoku – âm phủ, địa ngục.

    33. Joshikousei – một từ dùng để mô tả một cô gái xinh đẹp đầy cá tính. Thông thường từ này được sử dụng để nói về các cô gái trong các trường trung học mà đa phần anime và manga hay thiên về những người này.

    34. Kamawanai – mặc kệ nó, không cần biết: đây là từ dùng để biểu lộ sự bất cần và không đáng quan tâm.

    35. Kami – trời ơi, chúa ơi: Một câu nói mà cũng có thể dùng để giải thích về một điều gì đó khó hiểu, thần bí hoặc hoang đường.

    36. Kanarazu – trạng từ thường đứng trước các từ khác dùng để miêu tả một sự việc nào đó ngẫu nhiên xảy ra. Đôi khi được dùng như thán từ :Tôi thề đó..

    37. Kareshi – bạn trai: Kanojo – bạn gái: Đây là những từ khá quan trọng để mô tả về các mối quan hệ .

    38. Kawaii – thông minh, đáng yêu: Dùng để gọi người mà mình yêu mến hay fall in love. Hãy cẩn thận nếu bạn viết sai thành kawai thì nó lại có nghĩa là buồn và đầy thương đau đấy.

    39. Kedo – nhưng: lưỡng lự hay có một sự thay đổi.

    40. Kega – vết thương, chỗ bị đau.

    41. Keisatsu – cảnh sát, ”cớm”

    [​IMG]42. Ki – có rất nhiều nghĩa, nó thường dùng kèm với các từ mang tính diễn tả không đếm được.

    43. Kokoro – xuất phát từ trái tim: Được sử dụng trong trường hợp người nói muốn bày tỏ tình cảm của mình một cách rất chân thành.

    44. Korosu – giết: nó thường dùng trong quá khứ (korosareta) mang tính ra lệnh hơn là miêu tả.

    45. Kowai – đáng sợ, e sợ: đây là một từ cảm thán diễn tả nỗi sợ hãi của người nói.

    46. Kuru – đến đây : đây là một câu ra lệnh hay dùng để gọi một ai đó.

    47. Mahou – phép thuật, ma quái.

    48. Makaseru – nơi mà người nói rất hy vọng, hay mang nhiều sự thu hút…

    49. Makeru – bỏ, từ bỏ: chẳng hạn Makeru mon ka nghĩa là “tôi sẽ không bao giờ từ bỏ”.

    50. Mamoru – bảo vệ


    Những từ vựng tiếng Nhật trên tuy đơn giản nhưng cũng thật ý nghĩa. Nhờ có những từ này mà mỗi tác phẩm Manga trở nên hấp dẫn và thu hút hơn.

    Nguồn: The Yale Anime Society

Chia sẻ trang này