1. Tuyển Mod quản lý diễn đàn. Các thành viên xem chi tiết tại đây

Bảng chữ cái tiếng Hàn và bí quyết phát âm chuẩn

Chủ đề trong 'Hàn Quốc' bởi phongsmile, 04/06/2018.

  1. 1 người đang xem box này (Thành viên: 0, Khách: 1)
  1. phongsmile

    phongsmile Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    09/11/2015
    Bài viết:
    139
    Đã được thích:
    0
    Bảng chữ cái tiếng Hàn đầy đủ kèm phiên âm cách đọc đúng chuẩn
    Bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc được cấu trúc bởi nguyên âm và phụ âm. Những nguyên âm và phụ âm này liên kết với nhau tạo thành hệ thống chữ viết và từ. Do cách thực hiện phát triển như vậy nên tạo ra 1 từ thì hầu hết phải dùng Kết hợp của những chữ cái.
    Bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc được tạo từ năm 1443 thời vua Triều Tiên Thế Tông (vua Sejong), gồm 11 nguyên âm và 17 phụ âm cơ bản. Sau đa dạng thế kỷ, đến hiện tại, bảng chữ cái gồm 10 nguyên âm và 14 phụ âm cơ bản, Ngoài ra còn 11 nguyên âm đôi và 11 phụ âm đôi.
    I. 모음 &Ndash; phương pháp đọc những nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn

    [​IMG]

    Nguyên âm trong tiếng Hàn

    _ 10 nguyên âm cơ bản:

    A, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ

    _ 11 nguyên âm đôi (ghép):

    Trẻ em, trẻ em, e, yeah, wow, tại sao, et al, wow, wow, wow, của

    _ 14 phụ âm cơ bản:

    A, b, c, d, ㅁ ,,, ㅅ ,,, ㅊ, ㅋ, ㅌ, ㅎ, ㅎ

    _ 5 phụ âm đôi (kép):

    ㄲ, ㄸ, ㅆ, ㅉ, ㅃ

    a. 기본 모음 &Ndash; những nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn cơ bản sau:

    Trong tiếng Hàn Quốc có 10 nguyên âm cơ bản, mỗi nguyên âm được xây dựng theo một trật tự nhất mực.

    모음 쓰기 연습 Luyện viết nguyên âm bảng chữ cái tiếng Hàn chi tiết:

    cách làm viết nguyên âm cơ bản:

    + Chú ý: Viết theo chiều từ trên xuống dưới và từ trái qua phải

    II. Luyện tập sử dụng nguyên âm trong từ vựng bảng chữ cái tiếng Hàn:
    Hãy đọc và viết các từ vựng sau đây:

    – 아이 (a i)* Em bé – 여유 (yơ yu) Dư thừa

    – 여우 (yơ u) Con cáo – 이유 (i yu) Lý do

    – 우유 (u yu) Sữa – 야유 (ya yu) Đi dã ngoại, picnic, Sự giễu cợt, trêu đùa.

    - au Em - dưa chuột (ô i) Dưa chuột

    (*) là cách phát âm tiếng việt ví dụ 아이 đọc là [a] .



    2, những nguyên âm mở rộng hoặc còn gọi là nguyên âm đôi (ghép):
    Sau phần 1 cả nhà đã được học tập với các nguyên âm đơn và cách thức viết những nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc , Bắt đầu hôm qua giới thiệu với các bạn những nguyên âm mở rộng hoặc còn gọi là nguyên âm đôi (ghép):

    Trong ngôn ngữ tiếng Hàn có 11 nguyên âm mở rộng, những nguyên âm được tạo thành vì quá trình Kết hợp những nguyên âm cơ bản (nguyên âm đơn)

    Sau đây là 11 nguyên âm và cách thức viết cơ bạn (Vì có nhiều bạn sử dụng điện thoại để theo dõi bài học nên hôm qua chúng tôi sẽ hướng dẫn mọi người cách làm viết không sử dụng hình ảnh):

    Ke = tời kéo + l
    đứa trẻ = ㅑ + l
    a = sh + l
    F = ㅕ + l
    và = ㅗ + giàn
    Tại sao = ㅗ + giàn + l
    et = ㅗ + l
    Chiến tranh = TT + sh
    cổng = TT + sh + l
    trên TT = + l
    = a + l sul
    Chú thích phát âm:

    Trong tiếng Hàn hiện đại, cách phát âm ㅐvà ㅔ, nguyên âm ㅙ, ㅚ và ㅞ hầu như không có sự khác biệt. Vì thế không cần thiết phải chú ý dồi dào đến sự khác biệt trong phương pháp phát âm của các nguyên âm này.

    [​IMG]

    Phụ âm trong tiếng Hàn

    >>> Xem thêm: Bảng chữ cái tiếng Hàn

    III. Bảng chữ cái tiếng Hàn phiên âm tiếng Việt:
    Luyện đọc những nguyên âm đôi có trong từ vựng:

    1. Ke (E): Sông: Điệu hát. bắp cải Trung Quốc: Bắp cải. Cicada: Con ve. Eraser: tẩy Cái.

    2. Ye:

    3. 에 (Ê): 가게: Cửa hàng. 세수: Rửa mặt, tay. 주제: Điệu bộ. 메아리: Tiếng vọng. 테두리: Chu vi, đường tròn.

    4. 예 (Yê): 예배: Lễ. 세계: Trái đất, thế giới. 지폐: Tiền giấy. 시계: Đồng hồ. 예비: Dự phòng, dự bị.

    Mục tiêu bài học:

    Nắm bắt rõ cách làm viết các nguyên âm đôi (ghép).
    Học và hiểu thêm 1 số từ vựng khá dễ dàng.

    3, Phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn
    Phụ âm cơ bản:

    Hệ thống phụ âm của chữ hangueul có tất cả 19 phụ âm,trong đó có 14 phụ âm cơ bản và 5 phụ âm đôi. Phụ âm bảng chữ cái tiếng Hàn khi đứng một mình không tạo thành âm, nó chỉ có thể tạo thành âm đọc khi Kết hợp với một nguyên âm nào đó để có thể trở thành âm tiết. Phụ âm được phát âm với dồi dào âm tương tự nhau tùy theo nó Kết hợp với nguyên âm nào và âm tiết đó được phát âm như thế nào.

    Chú thích phát âm:

    Phụ âm ㅇ khi đứng ở vị trí phụ âm cuối thì được phát âm là [ng] tương đương trong tiếng Việt. Nhưng khi nó đứng đầu của âm tiết thì nó không được phát âm.

    các phụ âm ㅊ, ㅋ, ㅌ, ㅍ là âm bật hơi. Chúng được phát âm bằng giải pháp bật mạnh, đẩy không khí qua miệng.

    Phụ âm đôi

    Phụ âm đôi là các phụ âm được tạo thành bởi việc lặp lại các phụ âm cơ bản. Trong hệ thống bảng chữ cái tiếng Hàn phụ âm của chữ Hangeul có 5 phụ âm đôi

    Tùy theo bí quyết phát âm khác nhau mà có thể chia phụ âm ra thành những loại sau. Phụ âm thường là các phụ âm được phát âm mà không khí được đẩy ra không quá mạnh hoạc quá căng, phụ âm bật hơi là những phụ âm được phát âm với luồng không khí được đẩy mạnh ra ngoài từ khoang miệng và phụ âm căng là những phụ âm được phát âm với cơ lưỡi căng.

    Nguyên âm của bảng chữ cái tiếng Hàn có nguyên âm dạng đứng được tạo vì nét chính là nét thẳng đứng và nguyên âm dạng ngang được tạo vì nét chính là nét nằm ngang. Như vậy, các nguyên âm ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣđược coi là nguyên âm dạng đứng và nguyên âm ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ được coi là nguyên âm dạng ngang. Khi phối hợp với những nguyên âm dạng đứng, phụ âm đứng ở bên trái của nguyên âm.

    Khi phối hợp với các nguyên âm dạng ngang, phụ âm đứng trên phía trên nguyên âm.

    ㄱ + ㅏ = 가
    ㅅ + ㅗ = 소
    ㅎ + ㅘ = 화
    Từ vựng

    오이 [ô i] – Dưa chuột

    우유 [u yu] – Sữa

    모자 [mô cha] – Mũ

    바지 [pa chi] – Quần

    치마 [ch’I ma] – Váy

    사과 [xa qua] – Táo

    고기 [cô ci] – Thịt

    시계 [xi kyê] – Đồng hồ

    휴지 [hyu chi] – Giấy lau

    돼지 [toe chi] – Con lợn

    의자 [ưi cha] – Ghế

    포도 [phô tô] – Nho

    피자 [Pi ja] – Pizza

    기차 [ki ch’a] – Tàu hỏa

    토끼 [thô k’i] – con thỏ

    Phụ âm cuối

    những phụ âm đứng cuối âm tiết gọi là phụ âm cuối. Trong bảng chữ cái tiếng Hàn chỉ có 7 âm ở vị trí phụ âm cuối có thể phát được nên các phụ âm khác khi được dùng ở vị trí phụ âm cuối đều bị biến đổi cách thực hiện phát âm và được phát âm theo 1 trong 7 âm đó.

    Trong những phụ âm cuối, có những phụ âm cuối là phụ âm đôi được tạo thành bởi vì sự phối hợp của 2 phụ âm. Với những phụ âm này, tùy từng trường hợp có thể được phát âm theo phụ âm trước hoạc phụ âm sau.

    những phụ âm cuối là phụ âm đôi được phát âm theo phụ âm trước: ㄵ, ㄶ, ㄼ, ㅄ

    Ví dụ: 앉다 [안따], 많다 [만타], 여덟 [여덜], 값 [갑], 없다 [업따].

    những phụ âm cuối là phụ âm đôi được phát theo phụ âm sau: ㄺ, ㄻ

    Ví dụ: 닭 [닥], 밝더 [벅다], 맑다 [막다], 젊다 [점따].

    Từ vựng:

    떡: Bánh nếp. 빵: Bánh mì. 딸기: Dâu tây. 옷:Áo. 꽃: Hoa

    생선: Cá. 지갑: Ví. 발: Chân 잎: Lá. 닭: Gà.

    Sau 3 phần chúng ta đã làm quen với bảng chữ cái Nguyên âm và phụ âm, cũng như cấu trúc của nó, chúng tôi hy vọng cả nhà nắm bắt được các khái niệm cơ bản về chữ Hangeul cũng như cách thực hiện ghép và viết chữ. Bài học sau chúng ta sẽ ôn tập các bài đã học. Tuyệt vời với kiến thức bảng chữ cái tiếng Hàn đầy đủ nhất từ trước đến nay này nhé.

Chia sẻ trang này