1. Tuyển Mod quản lý diễn đàn. Các thành viên xem chi tiết tại đây

Cẩm nang học tiếng hàn sơ cấp 1

Chủ đề trong 'Nhật (Japan Club)' bởi viet123dinh, 06/01/2017.

  1. 1 người đang xem box này (Thành viên: 0, Khách: 1)
  1. viet123dinh

    viet123dinh Thành viên tích cực

    Tham gia ngày:
    04/08/2015
    Bài viết:
    344
    Đã được thích:
    1
    Bài 1 : 소개 – ra mắt
    (자기소개 : giới thiệu bản thân)
    Chào những bạn!
    Thời điểm ngày hôm nay, tất cả chúng ta sẽ cùng vào bài thứ nhất của chương trình hoc tieng han co ban thuộc nội dung Sơ cấp 1.
    Giáo trình mà mình đang dùng là Giáo trình tiếng hàn căn bản dành cho người việt nam, các chúng ta có thể tìm mua bộ giáo trình này.
    Nguyên nhân chọn bộ giáo trình này là gì?
    Thứ nhất, giáo trình được những thầy cô giáo biên soạn với nội dung rõ ràng dễ hiểu, bao gồm các kiến thức và kỹ năng thiết yếu trong công việc học tiếng Nước Hàn gồm nghe, nói, đọc viết. tổng thể toàn bộ các phần đều được trình diễn riêng lẻ bằng tiếng Hàn rõ ràng là : 말하기 ( Phần nói ), 읽기 ( Phần đọc ), 듣기 ( Phần nghe ), 쓰기 ( Phần viết).

    Bạn có thể tham khảo thêmtieng han so cap 1 onlinetại đây
    Thứ hai, cuối mỗi bài đều phải sở hữu phần phát âm được trình bày hợp lý và phải chăng, giúp học viên phát âm chuẩn tiếng Hàn.
    Thứ ba, bộ giáo trình này còn có đĩa nghe kèm theo, giúp học sinh rất có khả năng luyện nghe tiếng Hàn ở nhà hoặc trên lớp cùng thầy cô.
    Thứ tư, điều quan trọng nhất là bộ giáo trình này được trình bày bằng tiếng Việt, lợi thế tuyệt vời nhất cho các bạn lúc học tiếng Hàn. Tại Sao lại là 1 lợi thế? Vì khi tham gia học ngoại ngữ bạn nên học bằng tiếng mẹ đẻ, trường hợp các bạn học qua những ngôn ngữ khác thì hoặc là ngôn ngữ đó bạn cần phải rất giỏi để có khả năng hiểu sâu các kết cấu ngữ pháp, và giáo trình bằng ngôn ngữ khác thì giá thành khá đắt đỏ.
    Cùng với các ưu thế trên của bộ giáo trình thời điểm hôm nay chúng ta sẽ bắt đầu lấn sân vào bài đầu tiên:

    Ở bài đầu tiên tất cả chúng ta sẽ được học 1 số từ vựng hoc tieng han quoc về chủ đề nghề nghiệp và đất nước.
    · 나라 : non sông
    - 베트남 : VN
    - 한국 : Hàn Quốc
    - 말레이시아 : Malaysia (Lưu ý: Khi phát âm từ này cần xem xét rằng 2 chữ ㄹ (riưl) đứng cạnh nhau thì sẽ dịch âm thành L) -> Đọc là Ma Lê I Si A
    Bài số 1 này bao gồm các ngữ pháp sau:
    1. 입니다 : khởi đầu từ động từ 이다 mang có nghĩa là LÀ.
    Là đuôi câu trần thuật trang trọng, biểu hiện sắc thái tôn trọng, lịch sự.
    Cách dùng : Danh từ + 입니다 (Là Danh từ)
    Ví dụ :
    - 학생입니다 : Là học viên
    - 선생님입니다 : Là giáo viên
    - 관광 안내원입니다 : Là hướng dẫn viên
    - 의사입니다 : Là bác sĩ
    - 운전기사입니다 : Là lái xe
    2. 입니까? : Cũng bắt nguồn từ động từ 이다 mang có nghĩa là : Có phải ... không?
    Là đuôi câu nghi ngờ trang trọng, dùng để hỏi 1 cách lịch sự và trang nhã.
    Cách dùng : Danh từ + 입니까? (Có phải là DANH TỪ không?)
    Ví dụ:
    - 한국 사람입니까? : liệu có phải là người Hàn Quốc không?
    - 한국어 선생님입니까? : Có phải giáo viên tiếng Hàn Quốc không?
    - 약사입니까? : Có phải dược sĩ không?
    - 러시아 사람입니까? : Có phải người Nga không?
    - 은행원입니까? : Có phải nhân viên ngân hàng nhà nước không?
    3. Tiểu từ chủ ngữ 은/는 :
    은/는đứng sau danh từ để chỉ ra danh từ này là chủ ngữ của câu, là chủ thể của hành vi. sau này, những chúng ta có thể biết thêm những nghĩa khác của 은/는 ví như so sánh, nhấn mạnh, và được dịch thành nghĩa là còn/thì.
    Cách dùng : Xét danh từ, nếu danh từ này kết thúc bằng nguyên âm (hay nói theo một cách khác là không tồn tại patchim) thì thêm 는, nếu danh từ này kết thúc bằng phụ âm (hay nói theo cách khác là có patchim) thì thêm 은.
    Ví dụ :
    - 학생 + 은 -> 학생은
    - 의사 + 는 -> 의사는
    - 친구 + 는 -> 친구는
    - 관광 가이드 + 는 -> 관광 가이드는
    - 회사원 + 은 -> 화사원은
    KẾT LUẬN: áp chế những ngữ pháp mà tất cả chúng ta đã học thời điểm hôm nay bao gồm: 입니다 : Là, 입니까? : Có phải ...không? 은/는 : Tiểu từ chủ ngữ, ta cùng nhau viết một số câu tieng han co ban sau:
    Từ mới :
    저 : Tôi (Lịch sự, hạ thấp bản thân mình, đề cao người khác)
    나 : Tôi (Không lịch sự, tôn vinh bản thân mình)
    사람 : Người
    그 : Đó
    이 : Này
    저 : Kia
    씨 : Anh/ Chị (Cách dùng: Tên + 씨)
    Ví dụ :
    - 저는 은행원입니다 : Tôi là nhân viên ngân hàng nhà nước
    - 저는 학생입니다 : Tôi là học sinh
    - 화 씨는 베트남 사람입니다 : Chị Hoa là người việt nam
    - 캉 씨는 중국 사람입니다 : Anh Khang là kẻ Trung Quốc
    - 저는 관광 가이드입니다 : Tôi là hướng dẫn viên.
    Trên đây chính là hàng loạt ngữ pháp thuộc bài 1 Học tiếng Nước Hàn sơ cấp 1. các bạn cùng theo dõi để có thêm nhiều bài học kinh nghiệm thú vị hơn nhé.
  2. BellaBridal

    BellaBridal Thành viên mới

    Tham gia ngày:
    08/01/2017
    Bài viết:
    42
    Đã được thích:
    0
    xem nhiều phim hàn quốc ròi nghiện em cũng muốn học tiếng HÀN quá đi. Nghe dễ thương quá trời

Chia sẻ trang này