1. Tuyển Mod quản lý diễn đàn. Các thành viên xem chi tiết tại đây

"chè"với"trà"khác nhau thế nào ạ?

Chủ đề trong 'Hỏi gì đáp nấy' bởi trungpeking, 04/03/2007.

  1. 1 người đang xem box này (Thành viên: 0, Khách: 1)
  1. shibaraku

    shibaraku Thành viên mới

    Tham gia ngày:
    08/12/2006
    Bài viết:
    505
    Đã được thích:
    0
    thế thì mới có câu " hỏi 1 đằng, trả lời 1 nẻo ", thực sự thì tớ cũng chẳng biết. nhưng uống trà và ăn chè khác nhau đấy
  2. chua_lap_nick

    chua_lap_nick Thành viên mới

    Tham gia ngày:
    11/10/2005
    Bài viết:
    1.596
    Đã được thích:
    2
    Miền Bắc và Tiếng Kinh phổ thông:
    1. gọi loại cây lấy lá (tươi hoặc sao khô) pha bằng nước sôi để uống là Chè (chè tươi hoặc chè mạn/ khô)
    2. Các loại hạt, quả củ nấu lên với đường cũng gọi là Chè
    Các vùng khác phân biệt:
    1. Trà
    2. Chè

  3. con_ech_gia

    con_ech_gia Thành viên gắn bó với ttvnol.com

    Tham gia ngày:
    14/11/2006
    Bài viết:
    1.773
    Đã được thích:
    65
    Tuỳ ngôn ngữ từng vùng thì chè và trà đồng nghĩa, không khác gì cả.
    Riêng chè ngọt để ăn thì chỉ là từ đồng âm khác nghĩa với chè (trà) để uống.
    Dân quê tôi phần lớn gọi là chè: uống chè, chè Bắc Thái, ...
  4. dina50003

    dina50003 Thành viên rất tích cực

    Tham gia ngày:
    12/07/2006
    Bài viết:
    1.577
    Đã được thích:
    9

    1-CHÈ:
    Có hai nghĩa chính sau đây.
    Nghĩa thứ nhất: Cây loại nhỡ, lá răng cưa, hoa màu trắng, quả có ba múi; được trồng để lấy là, búp, nụ để pha nước uống. Vd: Hái chè. Pha chè.
    Các loại chè:
    -Chè bạng (từ lá già đuợc băm và phơi khơi);
    - Chè bồm (từ các lá chè bánh tẻ);
    - Chè đen ( từ búp chè đã được ủ lên men);
    - Chè hạt hoặc còn được gọi là chè hột , chè nụ ( từ nụ chè);
    - Cjhè hương 9 từ búp chè không được ủ lên men và đã được sàng lọc kỹ, được ướp bằng hương các thứ hoa);
    - Chè mạn ( chè thô, được sản xuất bằng búp của một giống chè lá to);
    - Chè móc câu ( chè búp ngọn, cánh săn lại, nhỏ và cong như hình móc câu);
    - Chè tươi hoặc còn được gọi là chè xanh (lá chè già mới hái);
    - Chè xanh (từ búp chè không ủ lên men- phân biệt với chè đen)
    - (...).
    Nghĩa thư hai: Món ăn ngọt, được nấu bằng đường hay mật với chất có bột như gạo, mật...
    Các loại chè ăn ngọt này: Chè bà cốt, chè con ong, chè đậu đãi, chè đường, chè hạt luuwj, chè hoa cau, chè kho, chè lam....
    Ngoài ra, cũng cần nhắc đến các loại ''chè'' khác ; vd như: chè chén (ăn uống một cách lãng phí), chè lá ( chè tàu , thuốc lá và những thứ tương tự; thưòng dùng để hối lộ cho kẻ thừ hành khi cầu cạnh điều gì. Vd: Tiền chè lá cho mấy lão ấy. Muốn xong việc này thì phải chi khoản chè lá cho các ôTng ấy).

    2- TRÀ:
    Nghĩa thứ nhất: Lá cây chè đã sao, để pha nưóc uống.
    Vd: Pha trà. Ám trà ngon. hết tuần trà.

    Nghĩa thứ hai:
    Cây cảnh (cùng loại với cây chè), có hoa đẹp màu trăng, hồng hoặc đỏ. Vào dịp tết thường có nhiều loại hao này.
    Nghĩa thứ ba: Tập hợp những cây cùng loại, cùng được gieo trồng và thu hoạch trong một đợt.
    Vd: Trà lúa sớm. Trà khoai muộn.

    Ngoài ra, trà còn có ngghĩa là lưa tuổi. Vd: Em Linh và em Ly cùng trà với nhau. Hai đứa ấy cùng trà, cùng trật với nhau mà.

  5. cakeo8x

    cakeo8x Thành viên mới

    Tham gia ngày:
    04/12/2006
    Bài viết:
    124
    Đã được thích:
    0
    Cám ơn các bác. Hì.
    Rờ thì rõ hơn sự khác nhau giữa Trà và Chè.
    Cakeo vote 5 * cho câu trả lời của Dina50003.

Chia sẻ trang này