1. Tuyển Mod quản lý diễn đàn. Các thành viên xem chi tiết tại đây

Công ty Luật tư vấn:Thành lập công ty, Đầu tư, Nhãn hiệu, Hợp đồng, Dịch vụ khác

Chủ đề trong 'Rao vặt Khu Vực Hà Nội' bởi lmahanoi, 19/09/2017.

  1. 1 người đang xem box này (Thành viên: 0, Khách: 1)
  1. lmahanoi

    lmahanoi Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    16/07/2016
    Bài viết:
    218
    Đã được thích:
    0
    Thủ tục thành lập doanh nghiệp fdi tại Việt Nam

    Công ty Minh Anh là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, điều chỉnh nội dung dự án đầu tư tại Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Bắc Ninh, Bắc Giang và các tỉnh thành lân cận khác. Thông qua sự hiểu biết các chính sách, quy định của Nhà nước Việt Nam, bằng kinh nghiệm nhiều năm tư vấn chúng tôi xin nêu ra thủ tục thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam như sau:

    [​IMG]
    Thủ tục thành lập doanh nghiệp fdi tại Việt Nam

    Bước 1. Thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp FDI

    1. Nhà đầu tư kê khai trực tuyến thông tin về dự án đầu tư tại Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài theo địa chỉ: Fdi.gov.vn hoặc Dautunuocngoai.gov.vn và lấy mã khai trực tuyến
    Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kê khai hồ sơ trực tuyến, Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

    1. Thành phần, số lượng hồ sơ:
    * Thành phần hồ sơ:

    – Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

    – Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

    – Đề xuất dự án đầu tư;

    Bao gồm các nội dung: Nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

    – Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

    – Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.

    – Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, bao gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính.

    * Số lượng hồ sơ:01 bộ.

    1. Thời hạn giải quyết:15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
    2. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
    Khi nộp hồ sơ và nhận kết quả, người làm thủ tục phải mang các giấy tờ sau:

    – Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

    – Giấy CMND hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác. Trường hợp nhà đầu tư, doanh nghiệp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ và nhận kết quả, thì người làm thủ tục phải xuất trình Giấy CMND hoặc hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác và một trong các giấy tờ sau: (i) Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; (ii) Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.

    Bước 2: Thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp FDI

    Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận “một cửa” phòng ĐKKD của Sở KH&ĐT tỉnh/thành phố:

    1. Thành phần, số lượng hồ sơ
    * Thành phần hồ sơ

    – Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp (đã ghép nội dung công bố thông tin);

    – Điều lệ Công ty;

    – Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của các thành viên/chủ sở hữu/cổ đông công ty

    – Danh sách thành viên công ty – đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

    – Danh sách cổ đông công ty – đối với công ty cổ phần

    – Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

    – Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc NĐDTPL của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (1. Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực. 2. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.), kèm theo :

    + Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc

    + Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

    * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

    1. Thời hạn giải quyết
    03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ

    1. Các yêu cầu khác trong giải quyết TTHC
    Khi nhận kết quả giải quyết hồ sơ, người đến nhận phải mang các giấy tờ sau:

    – Giấy biên nhận giải quyết hồ sơ.

    – Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc NĐDTPL của doanh nghiệp trực tiếp đến nhận kết quả thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (1. Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực. 2. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.), kèm theo:

    + Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc

    + Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.


    [​IMG]
  2. lmahanoi

    lmahanoi Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    16/07/2016
    Bài viết:
    218
    Đã được thích:
    0
    Kiến thức về doanh nghiệp có vốn nước ngoài

    Theo quy định tại khoản 6, Điều 3, Luật Đầu tư 2005 quy định: “Doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài bao gồm doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện đầu tư tại Việt Nam, doanh nghiệp của Việt Nam, do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại”. Tuy nhiên, theo pháp luật hiện hành thì không đưa ra khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là gì? Mà đưa ra các hình thức, thủ tục để nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư tại Việt Nam bao gồm:

    [​IMG]
    Doanh nghiệp có vốn nước ngoài

    – Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế (Điều 22 Luật Đầu tư 2014);

    – Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế (Điều 24 Luật Đàu tư 2014);

    – Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP (Điều 27 Luật Đầu tư 2014);

    – Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC (Điều 28 Luật Đầu tư 2014).

    Để thực hiện đầu tư được theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế và hình thức góp vốn, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thì nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau:

    a) Về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ

    Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:

    – Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

    – Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

    – Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc quy định tại nêu trên thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    b) Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    Bên cạnh đó, theo quy định của pháp luật, khi nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các doanh nghiệp ở Việt nam thì chỉ được thực hiện đầu tư công ty là Công ty TNHH, Công ty Cổ phần và Công ty hợp danh.


    [​IMG]
  3. lmahanoi

    lmahanoi Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    16/07/2016
    Bài viết:
    218
    Đã được thích:
    0
    Điều kiện thành lập công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam

    Công ty Minh Anh là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, điều chỉnh nội dung dự án đầu tư tại Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang và các tỉnh thành lân cận khác. Thông qua sự hiểu biết các chính sách, quy định của Nhà nước Việt Nam, bằng kinh nghiệm nhiều năm tư vấn chúng tôi xin nêu ra những Điều kiện thành lập công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam như sau:

    [​IMG]
    Điều kiện thành lập công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam

    Trước khi thành lập công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật Đầu tư 2014 và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

    1) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ. Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong công ty, trừ các trường hợp sau đây:

    – Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

    – Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

    – Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    2) Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    a) Hình thức đầu tư: Để thành lập công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam thì Nhà đầu tư phải chọn hình thức đầu tư là “Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế”

    b) Pham vi hoạt động: Nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện và phạm vi hoạt động đầu tư đã được quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO và điều ước quốc tế về đầu tư khác.

    c) Điều kiện về đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư: Đối với công ty có nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước góp vốn thành lập, thì nhà đầu tư trong nước (đối tác Việt Nam) cần phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.

    d) Các điều kiện khác theo quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế về đầu tư.


    [​IMG]
  4. lmahanoi

    lmahanoi Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    16/07/2016
    Bài viết:
    218
    Đã được thích:
    0
    Theo số liệu của Tổng cục thống kê, tính đến thời điểm 31/12/2013, số doanh nghiệp, công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là 9093 doanh nghiệp. Theo số liệu thống kê của Cục Đầu tư nước ngoài, tính đến ngày 20/12/2016, cả nước đang có 22.509 dự án có hiệu lực. Có thể thấy Luật đầu tư 2014 có hiệu lực đã đẩy mạnh số lượng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Vậy thế nào là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài?

    [​IMG]
    Thế nào là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

    Luật đầu tư 2014 không còn quy định về thuật ngữ “doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài”. Từ, định nghĩa về “tổ chức kinh tế” tại khoản 17, và định nghĩa về “tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài” quy định tại khoản 18 điều 3 Luật Đầu Tư 2014, có thể hiểu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

    Điều 22, Luật Đầu tư 2014 quy định về việc đầu tư thành lập tổ chức kinh tế như sau:

    “1. Nhà đầu tư được thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật. Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật này và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

    a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ quy định tại khoản 3 Điều này;

    b) Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    2. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư thông qua tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp hoặc đầu tư theo hợp đồng

    3. Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

    b) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

    c) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”

    Quý khách có thể tham khảo nội dung Thành lập công ty nước ngoài tại việt nam


    [​IMG]
  5. lmahanoi

    lmahanoi Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    16/07/2016
    Bài viết:
    218
    Đã được thích:
    0
    Thủ tục đầu tư vào việt nam

    Thủ tục đầu tư vào việt nam: Công ty tư vấn Minh Anh được thành lập năm 2012 với sản phẩm cốt lõi là tư vấn đầu tư vào Việt Nam. Với đội ngũ luật sư am hiểu toàn diện và đầy đủ về pháp luật cũng như môi trường kinh doanh, đầu tư tại Việt Nam, Tư vấn Minh Anh luôn là địa chỉ đáng tin cậy cho các nhà đầu tư nước ngoài khi đến đầu tư tại Việt Nam.

    [​IMG]
    Thủ tục đầu tư vào việt nam

    Thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư.

    Đối với các dự án đầu tư mà phải xin quyết định chủ trương đầy tư của Quốc Hội, Thủ tướng Chính Phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh (theo điều điều 30, 31, 32 Luật đầu tư năm 2014) thì các chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư phù hợp với quyền hạn của các cơ quan có thẩm quyền này tại Việt Nam với thủ tục được quy định chi tiết trong Luật đầu tư năm 2014 của Việt Nam.

    Nếu các dự án không thuộc các trường hợp tại điều 30, 31, 32 Luật đầu tư năm 2014 thì nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục xin quyết định chủ trương.

    Như vậy, nếu các nhà đầu tư muốn thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam, việc đầu tiên là phải xem dự án đầu tư có phải xin quyết định chủ trương của Quốc Hội, Thủ tướng Chính Phủ, Ủy ban nhân dân Tỉnh không. Nếu thuộc thì đầu tiên, phải thực hiện thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư theo quy định theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    Thủ tục đăng ký đầu tư.

    + Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, trong thời hạn 05 năm làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư thì cơ quan đăng ký đầu tư là Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cáo, khu kinh tế hoặc Sở kế hoạch và đầu tư phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư.

    + Còn với trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư nộp hồ sơ theo khoản 1 Điều 33 cho cơ quan đăng ký đầu tư và trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc từ chối cấp bằng văn bản nêu rõ lý do.

    Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

    + Nếu nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

    + Nếu các dự án nằm ngoài các khu trên thì Sở kế hoạch và đầu tư có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưcho nhà đầu tư.

    Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp.

    Sau khi thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư, các nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành khác. Loại hình doanh nghiệp có thể là một trong các loại hình sau:

    – Công ty TNHH một thành viên, trong trường hợp nếu chỉ có một nhà đầu tư góp vốn và nhà đầu tư đó chính là chủ sở hữu của công ty.

    – Công ty hợp danh/Công ty cổ phần/Công ty TNHH hai thành viên trở lên, nếu có từ hai nhà đầu tư góp vốn trở lên, riêng loại hình công ty cổ phần là phải có 3 nhà đầu tư góp vốn trở lên.

    Trình tự đăng ký doanh nghiệp:

    Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tới Cơ quan đăng ký kinh doanh. Sau 03 ngày làm việc, cơ quan đăn ký kinh doanh có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc phải thông báo từ chối bằng văn bản nếu có căn cứ.

    Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện việc khắc dấu pháp nhân công ty và thông báo mẫu con dấu theo hướng dẫn của cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi đưa con dấu vào sử dụng.


    Mọi vấn đề vướng mắc cần được tư vấn và hỗ trợ Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hướng dẫn miễn phí.

    ===================================
    CÔNG TY LUẬT TNHH MINH ANH

    VP Hà Nội: Phòng 605, Tòa nhà B10B, Khu đô thị Nam Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội
    Tel: (024) 6328.3468 - (024) 6326.1923
    Email: info@luatminhanh.vn
    VP HCM: 13C Nguyễn Văn Mai, P.8, Quận 3, Tp.HCM
    Tel: 0962.036.698 - 093.883.4386
    Email: info@luatminhanh.vn

    [​IMG]
  6. lmahanoi

    lmahanoi Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    16/07/2016
    Bài viết:
    218
    Đã được thích:
    0
    Tầm quan trọng của kiểu dáng công nghiệp đối với doanh nghiệp

    Tầm quan trọng của kiểu dáng công nghiệp – Lịch sử đã chứng kiến nhiều thay đổi về thiết kế và công nghệ của điện thoại di động. Từ những chiếc điện thoại analog với ăng-ten dài và kích thước khá cồng kềnh cho tới bàn phím QWERTY, nắp gập, nắp trượt, hai màn hình, màn hình cảm ứng hai điểm cho tới màn hình cảm ứng đa điểm, thị trường điện thoại tại thời điểm hiện tại gần như đã bão hòa về thiết kế.

    [​IMG]
    Tầm quan trọng của kiểu dáng công nghiệp

    Không chỉ với sản phẩm điện thoại di động, mà với tất cả các sản phẩm khác cũng luôn có những cuộc chạy đua công nghệ như vậy. Ngoài việc để thỏa mãn nhu cầu khó tính của người dùng, những Doanh nghiệp phải luôn không ngừng cải tiến kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm vì vai trò quan trọng của nó.

    Kiểu dáng công nghiệp là gì?

    Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố trên.

    Kiểu dáng của một sản phẩm thường là yếu tố tạo ra sự hấp dẫn hoặc cuốn hút đối với khách hàng và sự hấp dẫn hữu hình là yếu tố chính trong việc quyết định lựa chọn sản phẩm này thay vì sản phẩm khác của khách hàng nhất là trong thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay.

    Điều này là đặc biệt đúng đối với các chủng loại mà có rất nhiều sản phẩm có cùng chức năng như bàn chải tóc, dao và đèn hoặc kể cả xe hơi và máy tính, điện thoại di động. Do tầm quan trọng về thương mại của kiểu dáng đối với sự thành công của sản phẩm, việc bảo hộ kiểu dáng khỏi hành vi sao chép và bắt chước của đối thủ cạnh tranh là một phần quan trọng trong chiến lược kinh doanh của nhà tạo dáng hoặc nhà sản xuất bất kỳ.

    Kiểu dáng công nghiệp đẹp chính là tài sản của doanh nghiệp, cái mà có thể làm tăng giá trị thương mại của công ty và sản phẩm của họ. Kiểu dáng công nghiệp càng thành công thì càng có giá trị đối với công ty. Với tư cách là một tài sản của công ty, kiểu dáng công nghiệp phải được quản lý, kiểm soát và bảo hộ đầy đủ.

    Kiểu dáng công nghiệp có vai trò quan trọng trong việc tiếp thị thành công một loạt sản phẩm, giúp xác định hình ảnh thương hiệu của công ty. Việc bảo hộ kiểu dáng công nghiệp bảo đảm sự độc quyền đối với việc sử dụng chúng và là nhân tố chính trong chiến lược tiếp thị của công ty.

    Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ có thể tạo ra nguồn thu nhập bổ sung cho công ty của bạn thông qua việc thu phí chuyển giao quyền sử dụng (li-xăng) kiểu dáng cho người khác hoặc thông qua bán quyền của kiểu dáng được đăng ký.

    Luật Minh Anh tự hào là đơn vị tư vấn bảo hộ kiểu dáng công nghiệp uy tín, nhanh chóng, hiệu quả. Ngoài ra công ty còn cung cấp nhiều dịch vụ liên quan đến nhãn hiệu trong đó có dịch vụ tư vấn đăng ký nhãn hiệu độc quyền là 1 thế mạnh.


    [​IMG]
  7. lmahanoi

    lmahanoi Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    16/07/2016
    Bài viết:
    218
    Đã được thích:
    0
    Hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp

    Có nhiều cá nhân, tổ chức nhận thức được tầm quan trọng của việc đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu, hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp như thế nào? Sau đây, Tư vấn Minh Anh sẽ chia sẻ với Quý khách về nội cung và cách thức chuẩn bị Hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp.

    Hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp gồm những tài liệu gì?

    Quý khách hàng có thể tham khảo thêm thông tin ở website của Cục Sở hữu trí tuệ noip.gov.vn

    Hồ sơ đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp bao gồm các tài liệu sau đây:

    + Tờ khai yêu cầu cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp (02 bản theo mẫu quy định tại Thông tư 01/2007/TT-BKHCN)

    + Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp (03 bản);

    + Bộ ảnh chụp hoặc bộ ảnh vẽ kiểu dáng công nghiệp;

    + Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Giấy chứng nhận quyền thừa kế; Giấy chứng nhận hoặc Thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn; Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng lao động), gồm một (1) bản;

    + Tài liệu xác nhận quyền sở hữu nhãn hiệu, nếu kiểu dáng công nghiệp có chứa nhãn hiệu, gồm một (1) bản;

    + Giấy uỷ quyền (nếu cần);

    + Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày tại triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, gồm một (1) bản;

    + Chứng từ nộp phí nộp đơn và phí công bố đơn, gồm một (1) bản.

    + Bản tiếng Việt của bản mô tả kiểu dáng công nghiệp, nếu trong đơn đã có bản tiếng Anh/Pháp/Nga của tài liệu đó;

    Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp

    Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp phải trình bày đầy đủ, rõ ràng bản chất của

    kiểu dáng công nghiệp và phải phù hợp với bộ ảnh chụp hoặc bộ hình vẽ và bao gồm các nội dung sau:

    + Tên sản phẩm hoặc bộ phận sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp;

    + Chỉ số Phân loại Kiểu dáng công nghiệp Quốc tế (Theo Thoả ước Locarno);

    + Lĩnh vực sử dụng của sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp;

    + Các kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết;

    + Liệt kê ảnh chụp hoặc hình vẽ;

    + Bản chất của kiểu dáng công nghiệp, trong đó cần nêu rõ đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ khác biệt với kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết.

    Bộ ảnh chụp/hình vẽ kiểu dáng công nghiệp

    Bộ ảnh chụp hoặc hình vẽ phải thể hiện đầy đủ bản chất của kiểu dáng công nghiệp như đã được mô tả nhằm xác định phạm vi bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đó. Ảnh chụp/hình vẽ phải rõ ràng và sắc nét, không được lẫn các sản phẩm khác với sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ. Tất cả các ảnh chụp/hình vẽ phải theo cùng một tỉ lệ. Kích thước mỗi ảnh chụp/hình vẽ không được nhỏ hơn (90 x 120) mm và không được lớn hơn (210 x 297) mm.

    Để được tư vấn hỗ trợ và đơn giản hóa việc chuẩn bị tài liệu Hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp liên hệ với Luật Minh Anh để được cung cấp những dịch vụ hỗ trợ thủ tục bảo hộ kiểu dáng công nghiệp sau:

    – Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến việc bảo hộ độc quyền kiểu dáng công nghiệp

    – Đại diện hoàn tất các thủ tục Đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp cho khách hàng.


    [​IMG]
  8. lmahanoi

    lmahanoi Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    16/07/2016
    Bài viết:
    218
    Đã được thích:
    0
    Nội dung dịch vụ thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn

    Nội dung dịch vụ Tư vấn thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn từ các chuyên viên, luật sư của công ty, Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Do vậy đòi hỏi các thương nhân khi bắt đầu khởi nghiệp phải nghiên cứu, lựa chọn một môi hình Công ty sao cho phù hợp với lĩnh vực, quy mô kinh doanh của mình.

    [​IMG]
    Dịch vụ thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn

    Dịch vụ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn của Tư vấn Minh Anh bao gồm:

    1. Tư vấn trước khi thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn:

    – Tư vấn lựa chọn mô hình và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH hai thành viên trở lên;

    – Tư vấn về lựa chọn tên, trụ sở, vốn, ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH hai thành viên trở lên;

    – Tư vấn về cơ cấu góp vốn trong Công ty TNHH hai thành viên trở lên;

    – Tư vấn phương thức hoạt động và điều hành của Công ty TNHH hai thành viên trở lên;

    – Tư vấn mối quan hệ giữa các chức danh quản lý;

    – Tư vấn quyền và nghĩa vụ của các thành viên;

    – Tư vấn phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh;

    2. Tiến hành các thủ tục Thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn theo uỷ quyền:

    – Tư vấn, soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ đăng ký kinh doanh;

    – Đại diện khách hàng nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    – Đại diện khách hàng nhận kết quả giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo, giải trình với cơ quan đăng ký kinh doanh khi có yêu cầu;

    – Đại diện khách hàng khắc dấu pháp nhân và công bố mẫu dấu.

    3. Cam kết sau thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn:

    – Tư vấn hoàn thiện hồ sơ nội bộ của doanh nghiệp sau khi thành lập doanh nghiệp;

    – Tư vấn cho doanh nghiệp cần phải tiến hành các thủ tục pháp lý gì sau khi thành lập doanh nghiệp;

    – Cung cấp Văn bản pháp Luật trong lĩnh vực hoạt động cho các doanh nghiệp sau thành lập.


    [​IMG]
  9. lmahanoi

    lmahanoi Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    16/07/2016
    Bài viết:
    218
    Đã được thích:
    0
    Trường hợp không phải xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

    Quy định của pháp luật về các trường hợp không phải xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam bao gồm các trường hợp sau đây:

    [​IMG]
    Các trường hợp không phải xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

    Thứ nhất: Người lao động nước ngoài quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 172 của Bộ luật Lao động.

    Cụ thể:

    “Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.

    Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.

    Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.

    Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

    Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

    Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.

    Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

    Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.”

    Thứ hai: Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải; (Thông tư số 35/2016/TT-BCT)

    Điều 3 Thông tư số 35/2016/TT-BCT quy định:

    “1. Căn cứ xác định người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ trong Biểu cam kết dịch vụ với WTO không thuộc diện cấp giấy phép lao động quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP bao gồm:

    a) Doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam;

    b) Hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam hoạt động thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ quy định tại Phụ lục I Thông tư này;

    c) Người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng trước khi được cử sang Việt Nam làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam.

    Căn cứ xác định người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ trong Biểu cam kết dịch vụ với WTO không thuộc diện cấp giấy phép lao động quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP bao gồm:

    a) Doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam;

    b) Hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam hoạt động thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ quy định tại Phụ lục II Thông tư này;

    c) Người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng trước khi được cử sang Việt Nam làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam.”

    Thứ ba: Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;

    Thứ tư: Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

    Thứ năm: Được cơ quan, tổ chức của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam;

    Thứ sáu: Tình nguyện viên có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

    Thứ bảy: Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm

    Thứ tám: Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật;

    Thứ chin: Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam;

    Thứ mười: Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam làm việc sau khi được Bộ Ngoại giao cấp phép, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

    Mười một: Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội;

    Mười hai: Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.


    [​IMG]
  10. lmahanoi

    lmahanoi Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    16/07/2016
    Bài viết:
    218
    Đã được thích:
    0
    Tư vấn Minh Anh là đơn vị chuyên nghiệp trong lĩnh vực tư vấn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, thành lập doanh nghiệp công ty có vốn nước ngoài tại Việt nam. Khi tiến hành đầu tư, một vấn đề cốt yếu mà các nhà đầu tư luôn quan tâm đó là việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp. Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp có phù hợp không sẽ tác động rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của công ty sau này.

    [​IMG]
    Các loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

    Theo quy định của Luật đầu tư 2014, hiện nay không có sự phân biệt giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài trong việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp, do vậy mà nhà đầu tư nước ngoài có thể lựa chọn bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào theo quy định của luật doanh nghiệp như các nhà đầu tư trong nước.

    Căn cứ Luật doanh nghiệp 2014, các nhà đầu tư có thể lựa chọn một trong những loại hình doanh nghiệp sau để thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:Căn cứ Luật doanh nghiệp 2014, các nhà đầu tư có thể lựa chọn một trong những loại hình doanh nghiệp sau để thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

    1. Công ty TNHH:

    – Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Công ty chỉ có một thành viên là chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty có thể là cá nhân, tổ chức, có cơ cấu tổ chức quản lý công ty tinh gọn, hiệu quả, chủ sở hữu có quyền quyết định cao nhất.- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: doanh nghiệp có số lượng thành viên không quá 50 (có thể là tổ chức, cá nhân).

    2. Công ty cổ phần: doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Công ty phải có số lượng cổ đông tối thiều là 3 và không hạn chế tối đa.

    3. Công ty Hợp danh: doanh nghiệp có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (thành viên hợp danh). Ngoài ra, công ty còn có thể có các thành viên góp vốn.

    4. Doanh nghiệp tư nhân: là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, không có sự tách bạch giữa tài sản của chủ doanh nghiệp và doanh nghiệp.

Chia sẻ trang này