1. Phiên bản ttvnol.com mới đã chính thức đi vào hoạt động. Trong quá trình sử dụng, nếu phát hiện các lỗi của phiên bản mới, mời mọi người thông báo tại đây.
  2. Các bác quên mật khẩu hay quên email thì làm như sau để lấy mật khẩu mới hoặc đổi email đã đăng ký tài khoản nhé. Xem chi tiết các bác xem tại đây.
  3. Tuyển Mod quản lý diễn đàn. Các thành viên xem chi tiết tại đây

THÀNH NGỮ có 4 tiếng trong TIẾNG VIỆT

Chủ đề trong 'Tiếng Việt' bởi yeungon, 04/03/2004.

  1. 1 người đang xem box này (Thành viên: 0, Khách: 1)
  1. yeungon

    yeungon Thành viên mới

    THÀNH NGỮ có 4 tiếng trong TIẾNG VIỆT

    Loại thành ngữ này rất phổ biến trong tiếng Việt. Tôi xin mở đầu bằng 50 thành ngữ nhé. Bác nào quan tâm thì bổ sung thêm, nhớ đánh số tiếp theo số tôi đã đánh. (Những chỗ đánh dấu, nếu có, là những chỗ tôi không hiểu rõ - mong các bác giải thích giúp)

    1. ăn chắc mặc bền
    2. ăn cháo đá bát
    3. ăn không nói có
    4. ăn lông ở lỗ
    5. ăn no tắm mát
    6. ăn ốc nói mò
    7. ăn sung mặc sướng
    8. ăn thúng uống thùng
    9. ăn to nói lớn
    10. ăn tục nói phét
    11. ăn xổi ở thì
    12. áo gấm đi đêm
    13. ao sâu tốt cá
    14. ba bảy hăm mốt
    15. ba chìm bảy nổi
    16. ba cọc ba đồng
    17. bách chiến bách thắng
    18. bán sống bán chết
    19. bán tín bán nghi
    20. bán trôn nuôi miệng
    21. bắt chạch đằng đuôi
    22. bắt cóc bỏ đĩa
    23. bới bèo ra bọ
    24. bới lông tìm vết
    25. bồi ở lở đi
    26. bụng đói cật rét
    27. bụng mang dạ chửa
    28. buôn thúng bán mẹt
    29. bút sa gà chết
    30. cả gió tắt đuốc
    31. cá nằm trên thớt
    32. cần tái cải nhừ
    33. cạn tàu ráo máng
    34. cầu được ước thấy
    35. cày sâu cuốc bẫm
    36. cha già con cọc
    37. cha nào con nấy
    38. cha sinh mẹ dưỡng
    39. chân cứng đá mềm
    40. chân đất mắt toét
    41. chân lấm tay bùn
    42. châu chấu đá voi
    43. châu chấu đá xe
    44. chém to kho mặn
    45. chén chú chén anh
    46. chị ngã em nâng
    47. chim ***g cá chậu
    48. chim sa cá nhảy
    49. chim trời cá nước
    50. chó cắn áo rách




    Được yeungon sửa chữa / chuyển vào 20:57 ngày 04/03/2004
  2. yeungon

    yeungon Thành viên mới

    50 thành ngữ tiếp theo. Bác nào giải thích hộ mấy chỗ đánh dấu nhé
    56. chó cắn áo rách
    57. chó có váy lĩnh
    58. chó ngáp phải ruồi
    59. chó treo mèo đậy
    60. chồng Nam vợ Bắc
    61. chú khỏe anh mừng
    62. chuột sa chĩnh gạo
    63. cổ cày vai bừa
    64. cố đấm ăn xôi
    65. có mới nới cũ
    66. có nếp có tẻ
    67. có tật giật mình
    68. con dại cái mang
    69. con độc cháu đàn
    70. con mống sống mang
    71. còn nước còn tát
    72. của chồng công vợ
    73. của ít lòng nhiều
    74. dài lưng tốn vải
    75. đâm năm chém mười
    76. đánh trống khua chiêng
    77. đạo vợ nghĩa chồng
    78. dao/đao to búa lớn
    79. đất khách quê người
    80. đắt xắt ra miếng
    81. đầu bò đầu bướu
    82. đầu chày đít thớt
    83. đầu cua tai nheo
    84. dậu đổ bìm leo
    85. đầu Ngô mình Sở
    86. đầu tắt mặt tối
    87. đầu trâu mặt ngựa
    88. đầu xuôi đuôi lọt
    89. dạy đĩ vén váy
    90. đem con bỏ chợ
    91. đến chậm gặm xương
    92. dón tay làm phúc (chữ dón này hay quá!)
    93. đông che hè mở
    94. đong đầy bán vơi
    95. đồng không mông quạnh
    96. đồng sàng dị mộng
    97. đứt tay hay thuốc
    98. ếch ngồi đáy giếng
    99. gà sống nuôi con
    100. gái chửa cửa mả
  3. lonesome

    lonesome LSVH, 7xSG Moderator

    101. Ăn nhờ ở đậu.
    102. Ăn tục nói phét.
    103. Qua cầu rút ván
    104. Ném đá dấu tay
    105. Vắt chanh bỏ vỏ
    106. Thọc gậy bánh xe
    107. Mượn dao giết người.
    108. Ngậm máu phun người.
    ...
    (đại loại thế. tôi có sưu tập được 1 file chứa mấy trăm câu tục ngữ ca dao, chuyển font xong sẽ post lên hầu các bác)
    I am a poor lonesome cowboy I have a long long way from home And this poor lonesome cowboy Has got a long long way to home
  4. cup79

    cup79 Thành viên mới

    Phải viết là ''''giấu'''' chứa lonesome ơi! Một vài trường hợp nữa: dấu má, con dấu, đóng dấu, dấu chấm câu, dấu thánh, ra dấu ... tương đương với sign/signal trong tiếng Anh; giấu nhẹm, giấu mặt, giấu diếm/giếm?/ giấu đầu hở đuôi ... tương đương với hide/conceal. Trường hợp 107 nghe có vẻ không thành ngữ lắm thì phải .
    109. Mượn gió bẻ măng
    110. Cá biển mùa đông (cá sông mùa hè)
    111. Tham dưa thì khú (thâm vú thì nghén)
    112. Ván đã đóng thuyền
    113. Giấu đầu hở đuôi
    114. Đầu voi đuôi chuột
    115. Xem bói ra ma (quyét nhà ra rác)
    116. Con hư tại mẹ (bố hư tại bà/bồ/dì!)
    117. Còn nước còn tát
    118. Ruộng sâu trâu nái (gái đầu lòng)
    Mấy dòng cóp nhặt dông dài
    Mua vui chắc cũng được vài/và trống canh (Xin lỗi cụ Nguyễn Du)
    Xin hỏi các bác luôn thể: câu trên cụ Tố Như dùng là vài hay ấy nhỉ?
    Được cup79 sửa chữa / chuyển vào 23:07 ngày 06/03/2004
  5. ThanhKhong

    ThanhKhong Thành viên mới

    Đàn khảy tai trâu
    Đóa tuyết trắng la đà trong gió lạnhMềm ... môi em ... và băng giá ... môi em
  6. yeungon

    yeungon Thành viên mới

    Phải là gảy chứ nhỉ?
    119. đàn gảy tai trâu
    120. già néo đứt dây
    121. khôn nhà dại chợ
    122. ăn xó mó niêu
    123. rút dây động rừng
    124. đồng không mông quạnh
    125 thân gái dặm trường
  7. sacred_coeur

    sacred_coeur Thành viên mới

    Chắc có lẽ mỗi vùng mỗi nói khác nhau? Tui thì nghe nói là :
    - Gà trống nuôi con (không phải gà sống)
    - Đầu xuôi đuôi ngược (sao lại lọt?)
    - Đàn khẩy tai trâu (không nghe nói "gãi" bao giờ)
    "Dậu đổ bìm leo" chắc là nói cái kiểu "lợi dụng tình thế" đó mà, còn 2 câu kia chịu thua , với lại còn nhiều câu không hiểu nghĩa hết...
    Never stop asking for reasons why
  8. cup79

    cup79 Thành viên mới

    Chào bạn ngôi đền tình yêu (?)!
    1. Nói gà sống hay gà trống đều đúng. Gà trống thiến hay gà sống thiến đều được, tùy thói quen hay địa phương thôi mà
    2. Đầu xuôi đuôi ngược thì tôi chưa nghe thấy bao giờ. Đầu xuôi đuôi lọt có nghĩa là đầu có xuôi thì đuôi mới lọt (hãy tưởng tượng bạn đang phải chui qua một cái ống hẹp!), cái gì khởi sự có suôn sẻ thì mới kết thúc suôn sẻ.
    3. Trích dẫn là gảy chứ không phải gãi. Gảy đàn thì rõ ràng là đúng rồi chứ chẳng ai nói gãi đàn cả. Vấn đề là người ta có nói khảy đàn không?
    4. Đồng ý với bạn về ý của dậu đổ bìm leo. Có lẽ nó đồng nghĩa với đục nước béo cò đấy.
    Chúc bạn vui vẻ.
    Được cup79 sửa chữa / chuyển vào 17:07 ngày 09/03/2004
  9. ThanhKhong

    ThanhKhong Thành viên mới

    khảy đàn tức là đánh đàn đấy ,vào miền Tây mà nghe họ nói nhé ,nếu không thì lật từ điển cũng là 1 cách nhanh tuy từ
    điển nó cũng chẳng đúng mấy
    Đóa tuyết trắng la đà trong gió lạnhMềm ... môi em ... và băng giá ... môi em
  10. sacred_coeur

    sacred_coeur Thành viên mới

    Cái nick của tui có thể tạm dịch là "trái tim dâng hiến" đó nha, nhưng đó cũng là "ngôi đền tình yêu" ở Paris, lộ tẩy dzồi...
    Còn về từ "gãy", hihi, xin lỗi, tui viết sai chữ người ta trích dẫn, nhưng hoàn toàn cố ý, vì bạn đọc lên thử xem, nghe y xì như "gãi"! Hè, mà tiếng Việt làm gì có từ "gãy" nhỉ ???
    Tui vẫn không thấy chỗ nào viết "đàn gãy tai trâu" mà đúng là "khẩy"!
    Được sacred_coeur sửa chữa / chuyển vào 15:13 ngày 14/03/2004

Chia sẻ trang này