1. Tuyển Mod quản lý diễn đàn. Các thành viên xem chi tiết tại đây

Thuế thu nhập nhà hàng sẽ đóng như thế nào?

Chủ đề trong 'Cuộc sống' bởi vanhung94, 21/10/2016.

  1. 0 người đang xem box này (Thành viên: 0, Khách: 0)
  1. vanhung94

    vanhung94 Thành viên mới

    Tham gia ngày:
    05/03/2016
    Bài viết:
    51
    Đã được thích:
    0
    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG 1 SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP nhà hàng
    Căn cứ Hiến pháp nước cùng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
    Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật thuế thu nhập công ty số 14/2008/QH12.
    Điều một
    Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp:
    1. Khoản 3 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
    “3. Cơ sở thường trú của siêu thị nước bên cạnh là cơ sở cung ứng, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, nhà hàng nước ngoại trừ tiến hành một phần hoặc đa số hoạt động cung ứng, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:
    a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
    b) Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
    c) Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người khiến công hoặc tổ chức, cá nhân khác;
    d) Đại lý cho siêu thị nước ngoài;
    đ) Đại diện tại Việt Nam trong giả dụ là đại diện với thẩm quyền ký hài hòa đồng đứng tên doanh nghiệp nước ko kể hoặc đại diện không sở hữu thẩm quyền ký hài hòa đồng đứng tên doanh nghiệp nước ko kể nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.”
    2. Khoản 2 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
    “2. Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền có tài sản, đề cập cả thu nhập từ quyền có trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đấy với những cái giấy tờ sở hữu giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; khoản thu từ nợ bắt buộc trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và những khoản thu nhập khác, đề cập cả thu nhập từ hoạt động cung cấp, marketing ở ngoại trừ Việt Nam.”
    3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 4 Điều 4; bổ sung những khoản 8, 9, 10 và 11 vào Điều 4 như sau:
    “1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, phân phối muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn với điều kiện kinh tế - xã hội cạnh tranh hoặc ở địa bàn mang điều kiện kinh tế - xã hội đặc trưng khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.”
    “4. Thu nhập từ hoạt động phân phối, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của nhà hàng có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc nên ở người (HIV/AIDS) và với số lao động bình quân trong năm từ hai mươi người trở lên, không bao gồm nhà hàng hoạt động trong lĩnh vực tài chính, marketing bất động sản.”
    “8. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của nhà hàng được cấp chứng chỉ giảm phát thải.
    9. Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng vững mạnh Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư tăng trưởng, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng Chính sách xã hội; thu nhập của các quỹ tài chính nhà nước và quỹ khác của Nhà nước hoạt động ko vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật; thu nhập của tổ chức mà Nhà nước với 100% vốn điều lệ do Chính phủ ra đời để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
    10. Phần thu nhập ko chia của cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hoá khác để lại để đầu tư vững mạnh cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hoá khác; phần thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được có mặt trên thị trường và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã.
    11. Thu nhập từ chuyển giao kỹ thuật thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn mang điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt cạnh tranh.”
    4. Khoản 3 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
    “3. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền điều tra, khai thác, chế biến khoáng sản nên xác định riêng để kê khai nộp thuế. Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ dự án điều tra, khai thác khoáng sản), thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác khoáng sản), thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản ví như lỗ thì số lỗ này được bù trừ sở hữu lãi của hoạt động chế tạo, buôn bán trong kỳ tính thuế.”
    5. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:
    “Điều 9. các khoản chi được trừ và ko được trừ lúc xác định thu nhập chịu thuế
    một. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, siêu thị được trừ toàn bộ khoản chi lúc xác định thu nhập chịu thuế giả dụ đáp ứng đủ những điều kiện sau đây:
    a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan tới hoạt động chế tạo, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của siêu thị theo quy định của pháp luật;
    b) Khoản chi sở hữu đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với hoá đơn chọn hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên nên có chứng từ thanh toán không sử dụng tiền mặt, trừ những trường hợp ko bắt cần sở hữu chứng từ thanh toán ko sử dụng tiền mặt theo quy định của pháp luật.
    2. những khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
    a) Khoản chi không đáp ứng đủ những điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và ví như bất khả kháng khác ko được bồi thường;
    b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
    c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
    d) Phần giá thành quản lý buôn bán do nhà hàng nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo cách phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định;
    đ) Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
    e) Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng chẳng hề là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;
    g) Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật;
    h) Khoản trích trước vào chi phí ko đúng quy định của pháp luật;
    i) Tiền lương, tiền công của chủ công ty tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên siêu thị ko trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế ko chi trả hoặc ko mang hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
    k) Phần chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu;
    l) Phần thuế giá trị gia nâng cao đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;
    m) Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ giá tiền liên quan trực tiếp đến hoạt động phân phối, marketing vượt quá 15% tổng số chi được trừ. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối mang hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ ko bao gồm giá chọn của hàng hoá bán ra;
    n) Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu công nghệ , khắc phục hậu quả thiên tai, làm cho nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho những địa phương thuộc địa bàn mang điều kiện kinh tế - xã hội đặc trưng khó khăn;
    o) Phần trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ mang tính chất an sinh xã hội, tìm bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động vượt mức quy định theo quy định của pháp luật;
    p) những khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và 1 số hoạt động marketing đặc thù khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
    3. Khoản chi bằng ngoại tệ được trừ lúc xác định thu nhập chịu thuế cần quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh khoản chi bằng ngoại tệ.
    Chính phủ quy định yếu tố và hướng dẫn thi hành Điều này.”
    6. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
    “Điều 10. Thuế suất
    một. Thuế suất thuế thu nhập siêu thị là 22%, trừ nếu quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
    những nếu thuộc diện áp dụng thuế suất 22% quy định tại khoản này chuyển sang áp dụng thuế suất 20% đề cập từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
    2. doanh nghiệp với tổng doanh thu năm ko quá hai mươi tỷ đồng áp dụng thuế suất 20%.
    Doanh thu khiến cho căn cứ xác định siêu thị thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% tại khoản này là doanh thu của năm trước ngay lập tức kề.
    3. Thuế suất thuế thu nhập siêu thị đối sở hữu hoạt động tìm kiếm, khảo sát, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% tới 50% phù hợp có từng dự án, từng cơ sở buôn bán.
    Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.”
    7. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
    “Điều 13. ưu đãi về thuế suất
    một. Áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm đối với:
    a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn với điều kiện kinh tế - xã hội đặc trưng cạnh tranh, khu kinh tế, khu công nghệ cao;
    b) Thu nhập của công ty từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: nghiên cứu kỹ thuật và tăng trưởng công nghệ; ứng dụng kỹ thuật cao thuộc danh mục kỹ thuật cao được ưu tiên đầu tư vững mạnh theo quy định của Luật kỹ thuật cao; ươm tạo kỹ thuật cao, ươm tạo siêu thị kỹ thuật cao; đầu tư mạo hiểm cho vững mạnh công nghệ cao thuộc danh mục kỹ thuật cao được ưu tiên đầu tư vững mạnh theo quy định của Luật công nghệ cao; đầu tư xây dựng - buôn bán cơ sở ươm tạo khoa học cao, ươm tạo công ty khoa học cao; đầu tư lớn mạnh cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước theo quy định của pháp luật; cung ứng sản phẩm phần mềm; chế tạo vật liệu composit, các dòng vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; cung cấp năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; tăng trưởng công nghệ sinh học; bảo vệ môi trường;
    c) Thu nhập của doanh nghiệp khoa học cao, nhà hàng nông nghiệp ứng dụng kỹ thuật cao theo quy định của Luật khoa học cao;
    d) Thu nhập của công ty từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án phân phối mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc trưng, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng 1 trong hai tiêu chí sau:
    - Dự án sở hữu quy mô vốn đầu tư tối thiểu sáu nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá ba năm nói từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và sở hữu tổng doanh thu tối thiểu đạt mười nghìn tỷ đồng/năm, chậm nhất sau ba năm đề cập từ năm sở hữu doanh thu;
    - Dự án sở hữu quy mô vốn đầu tư tối thiểu sáu nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân ko quá ba năm đề cập từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và dùng trên ba nghìn lao động.
    2. Áp dụng thuế suất 10% đối với:
    a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường;
    b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư - buôn bán nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê chọn đối sở hữu các đối tượng quy định tại Điều 53 của Luật nhà ở;
    c) Thu nhập của cơ quan báo chí từ hoạt động báo in, đề cập cả PR trên báo in theo quy định của Luật báo chí; thu nhập của cơ quan xuất bản từ hoạt động xuất bản theo quy định của Luật xuất bản;
    d) Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng nông, lâm, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; cung ứng, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại khoản một Điều 4 của Luật này; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm;
    đ) Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn mang điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn sở hữu điều kiện kinh tế - xã hội đặc trưng khó khăn, trừ thu nhập của hợp tác xã quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này.
    3. Áp dụng thuế suất 20% trong thời gian mười năm đối với:
    a) Thu nhập của công ty từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn với điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
    b) Thu nhập của công ty từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: cung cấp thép cao cấp; cung cấp sản phẩm tiết kiệm năng lượng; cung cấp máy móc, thứ chuyên dụng cho cho cung ứng nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; chế tạo thứ tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản; phát triển ngành nghề truyền thống.
    Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản này được áp dụng thuế suất 17%.
    4. Áp dụng thuế suất 20% đối sở hữu thu nhập của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô.
    Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, thu nhập của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô được áp dụng thuế suất 17%.
    5. Đối mang dự án bắt buộc đặc biệt thu hút đầu tư có quy mô lớn và công nghệ cao thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi mang thể kéo dài thêm, nhưng thời gian kéo dài thêm ko quá mười lăm năm.
    6. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Điều này được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của siêu thị sở hữu doanh thu; đối với công ty kỹ thuật cao, công ty nông nghiệp ứng dụng kỹ thuật cao được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận là siêu thị khoa học cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng kỹ thuật cao; đối mang dự án ứng dụng công nghệ cao được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận dự án ứng dụng kỹ thuật cao.
    Chính phủ quy định khía cạnh và hướng dẫn thi hành Điều này.”
    8. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
    “Điều 14. ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế
    1. Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản một, điểm a khoản 2 Điều 13 của Luật này và siêu thị khoa học cao, nhà hàng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được miễn thuế tối đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế bắt buộc nộp tối đa ko quá chín năm tiếp theo.
    2. Thu nhập của siêu thị từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 3 Điều 13 của Luật này và thu nhập của nhà hàng từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp, trừ khu công nghiệp thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi theo quy định của pháp luật được miễn thuế tối đa không quá hai năm và giảm 50% số thuế cần nộp tối đa không quá bốn năm tiếp theo.
    3. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập của nhà hàng từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính từ năm đầu tiên sở hữu thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, nếu ko với thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, nhắc từ năm đầu tiên với doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thiết bị tư. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối sở hữu công ty khoa học cao, công ty nông nghiệp ứng dụng khoa học cao quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13 của Luật này được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận là siêu thị kỹ thuật cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng kỹ thuật cao.
    4. công ty có dự án đầu tư lớn mạnh dự án đầu tư đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn khuyến mãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này mở rộng quy mô cung ứng, tăng công suất, đổi mới khoa học sản xuất (đầu tư mở rộng) giả dụ đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại khoản này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối sở hữu phần thu nhập nâng cao thêm do đầu tư mở rộng. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối sở hữu thu nhập nâng cao thêm do đầu tư mở rộng quy định tại khoản này bằng sở hữu thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối mang dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
    Dự án đầu tư mở rộng được hưởng khuyến mãi quy định tại khoản này cần đáp ứng 1 trong những tiêu chí sau:
    a) Nguyên giá tài sản cố định nâng cao thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ hai mươi tỷ đồng đối mang dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này hoặc từ mười tỷ đồng đối mang những dự án đầu tư mở rộng thực hiện nay địa bàn mang điều kiện kinh tế - xã hội cạnh tranh hoặc địa bàn sở hữu điều kiện kinh tế - xã hội đặc trưng cạnh tranh theo quy định của pháp luật;
    b) Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định nâng cao thêm đạt tối thiểu từ 20% so sở hữu tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư;
    c) Công suất thiết kế nâng cao thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước lúc đầu tư.
    ví như nhà hàng đang hoạt động với đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của Luật này mà ko đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại khoản này thì áp dụng khuyến mãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có).
    giả dụ công ty được hưởng khuyến mãi thuế theo diện đầu tư mở rộng thì phần thu nhập nâng cao thêm do đầu tư mở rộng được hạch toán riêng; nếu không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho chế tạo, marketing trên tổng nguyên giá tài sản cố định của nhà hàng.
    Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản này được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành đưa vào cung ứng, buôn bán.
    khuyến mãi thuế quy định tại khoản này không áp dụng đối có những nếu đầu tư mở rộng do sáp nhập, tìm lại nhà hàng hoặc dự án đầu tư đang hoạt động. Chính phủ quy định khía cạnh và hướng dẫn thi hành Điều này.”
    9. Bổ sung khoản 3 vào Điều 15 như sau:
    “3. doanh nghiệp thực hiện chuyển giao khoa học thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn mang điều kiện kinh tế - xã hội cạnh tranh được giảm 50% số thuế thu nhập công ty tính trên phần thu nhập từ chuyển giao kỹ thuật .”
    10. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
    “Điều 16. Chuyển lỗ
    1. công ty mang lỗ được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập tính thuế. Thời gian được chuyển lỗ ko quá năm năm, đề cập từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
    2. công ty mang lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư sau khi đã thực hiện bù trừ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Luật này ví như còn lỗ và doanh nghiệp với lỗ từ hoạt động chuyển nhượng quyền điều tra, khai thác khoáng sản được chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập tính thuế của hoạt động đó. Thời gian chuyển lỗ theo quy định tại khoản 1 Điều này.”
    11. Khoản một Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
    “1. công ty có mặt trên thị trường và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của công ty. Riêng siêu thị nhà nước, bên cạnh việc thực hiện trích Quỹ vững mạnh kỹ thuật và công nghệ theo quy định của Luật này còn cần bảo đảm tỷ lệ trích Quỹ vững mạnh công nghệ và công nghệ tối thiểu theo quy định của pháp luật về khoa học và khoa học .”
    12. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
    “Điều 18. Điều kiện áp dụng khuyến mãi thuế
    1. khuyến mãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại các điều 13, 14, 15, 16 và 17 của Luật này áp dụng đối có doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai.
    khuyến mãi thuế thu nhập nhà hàng theo diện dự án đầu tư mới quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Luật này ko áp dụng đối mang những trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức nhà hàng, chuyển đổi với và ví như khác theo quy định của pháp luật.
    2. công ty buộc phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động cung ứng, buôn bán được ưu đãi thuế quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Luật này mang thu nhập từ hoạt động sản xuất, marketing ko được khuyến mãi thuế; nếu ko hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động cung ứng, kinh doanh được khuyến mãi thuế được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động cung ứng, buôn bán được ưu đãi thuế trên tổng doanh thu của siêu thị.
    3. Thuế suất 20% quy định tại khoản 2 Điều 10 và quy định về khuyến mãi thuế tại khoản 1 và khoản 4 Điều 4, Điều 13 và Điều 14 của Luật này ko áp dụng đối với:
    a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ nhà ở xã hội quy định tại Điều 13 của Luật này; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, marketing ở ngoại trừ Việt Nam;
    b) Thu nhập từ hoạt động sắm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản;
    c) Thu nhập từ buôn bán dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc trưng theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;
    d) trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
    4. Trong cộng một thời gian, nếu công ty được hưởng phổ biến mức khuyến mãi thuế khác nhau đối có cộng một khoản thu nhập thì nhà hàng được lựa mua áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.”
    Điều 2
    1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
    2. Quy định về áp dụng thuế suất 20% đối có siêu thị mang tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng tại khoản 6 Điều 1 và quy định về áp dụng thuế suất 10% đối sở hữu thu nhập của nhà hàng từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội tại khoản 7 Điều 1 của Luật này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
    3. công ty với dự án đầu tư mà tính đến hết kỳ tính thuế năm 2013 còn đang trong thời gian hưởng khuyến mãi thuế thu nhập công ty (thuế suất, thời gian miễn, giảm thuế) theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng cho thời gian còn lại theo quy định của những văn bản đó. trường hợp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của Luật này thì được lựa mua khuyến mãi đang hưởng hoặc ưu đãi theo quy định của Luật này theo diện khuyến mãi đối mang đầu tư mới cho thời gian còn lại ví như đang hưởng theo diện nhà hàng ra đời mới từ dự án đầu tư hoặc theo diện ưu đãi đối có đầu tư mở rộng cho thời gian còn lại giả dụ đang hưởng theo diện đầu tư mở rộng.
    Tính tới hết kỳ tính thuế năm 2015, giả dụ công ty sở hữu dự án đầu tư đang được áp dụng thuế suất khuyến mãi 20% quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật thuế thu nhập nhà hàng số 14/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 của Luật này thì đề cập từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 được chuyển sang áp dụng mức thuế suất 17% cho thời gian còn lại.
    4. Bãi bỏ các nội dung quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp tại các điều, khoản của các luật sau đây:
    a) Khoản 2 Điều 7 của Luật bảo hiểm tiền gửi số 06/2012/QH13;
    b) Khoản 2 Điều 4 của Luật bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12;
    c) Khoản 1 Điều 10; khoản một Điều 12; khoản 2 Điều 18; khoản 2 Điều 19; khoản 1 và khoản 2 Điều 22; khoản 3 Điều 24 và khoản 2 Điều 28 của Luật khoa học cao số 21/2008/QH12;
    d) các khoản một, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 44, Điều 45 của Luật chuyển giao kỹ thuật số 80/2006/QH11;
    đ) Khoản một Điều 53, khoản 5 Điều 55 và khoản 3 Điều 86 của Luật dạy nghề số 76/2006/QH11;
    e) Khoản một Điều 68 của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoại trừ số 72/2006/QH11;
    g) Khoản 2 Điều 6 của Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11;
    h) Khoản 3 Điều 8 của Luật trợ giúp pháp lý số 69/2006/QH11;
    i) Khoản 3 Điều 66 của Luật giáo dục đại học số 08/2012/QH13;
    k) Điều 34 của Luật người khuyết tật số 51/2010/QH12;
    l) Khoản 4 Điều 33 của Luật đầu tư số 59/2005/QH11;
    m) Khoản 2 Điều 58, khoản 2 Điều 73, khoản 3 Điều 117 và khoản 3 Điều 125 của Luật công ty số 60/2005/QH11.
    5. Chính phủ quy định yếu tố, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật.
    Luật này đã được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thiết bị 5 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2013.
    Tham khảo:http://www.thaydoigiayphepkinhdoanh.net/

Chia sẻ trang này